Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 4: Công và công suất
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 4: Công và công suất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm và hỗ trợ các thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về công và công suất.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ thực hiện công, biết đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được khái niệm công cơ học.
+ Nêu được biểu thức xác định công cơ học.
+ Nhận biết và nêu được ý nghĩa của công suất.
+ Nêu được biểu thức xác định công suất.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Phân tích ví dụ về thực hiện công trong đời sống.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới công và công suất.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.TC2b: So sánh được các hệ thống AI khác nhau và cách chúng xử lý dữ liệu.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Kế hoạch bài dạy.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh lực đẩy F làm xe hàng dịch chuyển, hình ảnh ví dụ các trường hợp thực hiện công cơ học và không thực hiện công cơ học, hình ảnh nâng thùng hàng bằng xe nâng,…
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh
- HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: lực kế, vật nặng, mặt phẳng nghiêng.
- HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS phân tích tình huống mở đầu từ đó bước đầu hình thành khái niệm "công".
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu hình khái niệm "công".
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV nêu câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói cần "tốn công" khi thực hiện các công việc như cấy lúa, xây nhà, ngồi đợi xe,… Công trong mỗi trường hợp đó được xác định như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 4: Công và công suất.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm công cơ học
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của công cơ học và nêu được công thức tính công cơ học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm của công cơ học, công thức tính công cơ học.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả được đặc điểm của công cơ học, công thức tính công cơ học và một số đơn vị tính công.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu về công suất
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của công suất và nêu được công thức tính công suất.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về công suất, đặc điểm của công suất và công thức tính công suất.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được ý nghĩa của công suất, biểu thức tính và một số đơn vị đo công suất.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh nâng thùng hàng bằng xe nâng (hình 4.4) cho HS quan sát, nêu tình huống và yêu cầu HS trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr23) Hai xe nâng được dùng để nâng hai thùng hàng từ mặt đất (điểm A) tới sàn một xe tải có độ cao 1 m (điểm B). Xe thứ nhất nâng thùng hàng có trọng lượng 500 N hết thời gian 10 s (Hình 4.4). Xe thứ hai nâng thùng hàng có trọng lượng 700 N hết thời gian 15 s.
a) Tính công mà mỗi xe đã thực hiện để nâng thùng hàng. b) So sánh công mỗi xe thực hiện được trong một giây. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu SGK để tìm hiểu đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công. - Sau khi HS phát biểu, GV kết luận về ý nghĩa của công suất, biểu thức tính và một số đơn vị đo công suất. - GV chiếu bảng và giới thiệu một số giá trị công suất (bảng 4.1).
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – tr24) để tìm hiểu thêm về công suất. - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr24) Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1 J. Em hãy đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các nội dung: *Trả lời Hoạt động (SGK – tr23) a) Công mà mỗi xe đã thực hiện để nâng các thùng hàng A1 = F1.s = 500 J A2 = F2.s = 700 J b) Trong 1 s xe thứ nhất thực hiện công:
Trong 1 s xe thứ hai thực hiện công:
Vậy xe thứ nhất thực hiện công nhanh hơn. *Trả lời Hoạt động (SGK – tr24) Để đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây, có thể thực hiện các bước sau: - Xác định khoảng thời gian muốn đo công suất của tim (ví dụ 100 giây) để có kết quả đo tương đối chính xác. - Bắt đầu đo thời gian bằng đồng hồ bấm giây đồng thời bắt đầu đếm nhịp tim đập. - Khi đo cần đảm bảo nhịp thở đều, đếm đúng nhịp tim đập. - Dừng đồng hồ bấm giây, ghi nhớ số nhịp tim đập. - Tính toán công suất của tim. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Công suất và chuyển sang nội dung Luyện tập. | II. CÔNG SUẤT - Đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công được gọi là công suất. - Nếu trong thời gian t, công thực hiện là A thì công suất P được tính theo công thức
Trong đó: + A là công thực hiện được, đơn vị đo là jun (J). + t là thời gian thực hiện công, đơn vị đo là giây (s). - Đơn vị của công suất là oát (W). Các bội của oát là kilôoát (kW), mêgaoát (MW) và gigaoát (GW): 1 kW = 103 W 1 MW = 106 W 1 GW = 109 W Người ta còn dùng đơn vị khác của công suất: + Mã lực (HP): 1 HP = 746 W. + Đơn vị công suất của các thiết bị sưởi ấm hoặc làm lạnh là BTU trên giờ (BTU/h): 1 BTU/h = 0,293 W. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về công cơ học và công suất để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về công, công suất để trả lời các bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Làm việc ở nhà theo nội dung sau: Một đầu tàu kéo một đoàn tàu chuyển động từ ga A tới ga B trong 15 phút với tốc độ 30 km/h. Tại ga B, đoàn tàu được mắc thêm toa và do đó chuyển động đều từ ga B đến C với tốc độ nhỏ hơn trước 10 km/h. Thời gian đi từ ga B đến ga C là 30 phút. Tính công của đầu tàu đã sinh ra, biết rằng lực kéo của đầu tàu không đổi là 40 000 N.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
- Quãng đường AB là: s1 = v1.t1 = 30.0,25 = 7,5 km
- Quãng đường BC là: s2 = v2.t2 = 20.0,5 = 10 km
- Quãng đường AB là: s = s1 + s2 = 7,5 + 10 = 17,5 km = 17 500 m
- Công của đầu tàu đã sinh ra là: A = F.s = 40 000.17 500 = 700 000 000 J.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 4.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Ôn tập giữa học kì I.


