Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 7: Lăng kính
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 7: Lăng kính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: LĂNG KÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động trong việc tiến hành thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sáng.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng tán sắc ánh sáng.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ về cấu tạo của lăng kính, hiện tượng tán sắc ánh sáng và màu sắc của vật.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được cấu tạo của lăng kính.
+ Nhận biết được hiện tượng tán sắc ánh sáng.
+ Nhận biết được sự truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
+ Nêu được màu sắc của vật phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng tán sắc ánh sáng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới lăng kính, tán sắc ánh sáng, màu sắc của vật.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh lăng kính, hình ảnh các phần tử của lăng kính, hình ảnh mặt phẳng tiết diện chính, hình ảnh mô tả hiện tượng tán sắc ánh sáng,…
- Video giải thích sự hình thành cầu vồng:
https://www.youtube.com/watch?v=ujCgHcLybQk
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
- HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: 1 lăng kính gắn trên giá, 1 đèn chiếu ánh sáng trắng có khe hẹp, 1 màn hứng chùm sáng, 1 nguồn điện và các dây nối, 1 tấm kính lọc sắc màu đỏ và 1 tấm kính lọc sắc màu tím.
- HS cả lớp:
+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo của lăng kính
a. Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của lăng kính về phương diện quang học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS: Đọc thông tin và tìm hiểu cấu tạo của lăng kính.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả được cấu tạo của lăng kính.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV thông báo cho HS về định nghĩa lăng kính. - GV chiếu hình ảnh lăng kính (hình 7.1) cho HS quan sát và giới thiệu một số loại lăng kính có trong phòng thí nghiệm.
- GV chiếu hình ảnh các phần tử của lăng kính (hình 7.2) và mặt phẳng tiết diện chính (hình 7.3) cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm đôi, tìm hiểu về cấu tạo của lăng kính và trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr35):Hãy chỉ ra góc chiết quang, mặt bên, cạnh và đáy của lăng kính có trong phòng thí nghiệm. - Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung cấu tạo của lăng kính. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các nội dung: *Trả lời Câu hỏi (SGK – tr35) (HS chỉ ra các phần tử của lăng kính). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Cấu tạo của lăng kính và chuyển sang nội dung Hiện tượng tán sắc ánh sáng. | I. CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH - Lăng kính là một khối trong suốt, đồng chất, được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song, thường có dạng lăng trụ hình tam giác. - Hai mặt phẳng giới hạn ở trên được gọi là các mặt bên của lăng kính, giao tuyến của hai mặt bên được gọi là cạnh của lăng kính. Mặt đối diện với cạnh là đáy của lăng kính. - Góc A hợp bởi hai mặt bên của lăng kính được gọi là góc chiết quang hay góc ở đỉnh của lăng kính. Một mặt phẳng bất kì vuông góc với các cạnh của lăng kính được gọi là mặt phẳng tiết diện chính. - Đặc trưng của lăng kính về phương diện quang học: góc chiết quang A; chiết suất n của chất làm lăng kính. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sáng
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính.
- HS nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
- HS giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm và nêu được nội dung về hiện tượng tán sắc ánh sáng.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS tiến hành thí nghiệm, thực hiện nhiệm vụ mà GV đưa ra để nêu được hiện tượng tán sắc ánh sáng.
- HS hoàn thành nội dung Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP Thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK và hoàn thành nội dung dưới đây: Thí nghiệm 1 - Mô tả đường đi của tia sáng qua lăng kính. - Viết ra thứ tự các màu xuất hiện trên màn. - Trả lời câu hỏi: Những màu sắc khác nhau cho biết điều gì về thành phần của chùm ánh sáng chiếu tới? Thí nghiệm 2 - Trả lời câu hỏi: Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lăng kính, ánh sáng có bị tách thành nhiều màu không? - So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và màu tím. |
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu về sự truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính
a. Mục tiêu:
- HS mô tả được đường truyền của ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
- HS vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin và hình thành kiến thức về sự truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được sự truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt vấn đề: Từ kết quả thí nghiệm (2) cho thấy, khi đi qua lăng kính, ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc nhưng bị khúc xạ tại hai mặt bên của lăng kính và tia ló bị lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới. - GV chiếu hình ảnh đường truyền của tia sáng qua lăng kính (hình 7.6) cho HS quan sát và giới thiệu góc lệch D.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr37) Quan sát Hình 7.6 và cho biết: 1. Khi ánh sáng truyền từ không khí vào lăng kính, tại sao tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến hơn so với tia tới SI? 2. Khi ánh sáng truyền từ lăng kính ra không khí, tại sao tia khúc xạ JR lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tới IJ? 3. Dựa vào sự truyền sáng qua lăng kính, hãy giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng. Biết rằng chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau, chiết suất lớn nhất với tia tím, chiết suất nhỏ nhất với tia đỏ. - Sau khi HS trả lời, GV kết luận về các đặc điểm chính của đường truyền ánh sáng qua lăng kính. - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr37) 1. Hình vẽ nào trong Hình 7.7 chỉ đúng đường đi của tia sáng qua lăng kính khi lăng kính đặt trong không khí?
2. Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n = 1,41. Mặt phẳng tiết diện chính của lăng kính là tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng tiết diện chính tới mặt bên AB của lăng kính với góc tới i1 = 450. Vẽ đường truyền của tia sáng qua lăng kính. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận. - GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các nội dung: *Trả lời Hoạt động (SGK – tr37) 1. Lăng kính đặt trong không khí, chiết suất nlăng kính > nkhông khí. Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng: 2. Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng: 3. Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc. Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau là khác nhau. Chiết suất lớn nhất với tia tím, chiết suất nhỏ nhất với tia đỏ. Do đó tia đỏ lệch ít nhất, tia tím lệch nhiều nhất, nên góc lệch của chúng khi đi qua lăng kính là khác nhau, kết quả là khi ló ra khỏi lăng kính chúng không trùng phương nữa mà bị tách ra thành một dải màu từ đỏ đến tím. *Trả lời Câu hỏi (SGK – tr37) 1. Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính lệch về phía đáy so với tia tới, vậy nên hình C đúng. 2.
Áp dụng định luật ánh sáng tại điểm tới I và J. Tính ra góc ló i2 = 450. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Sự truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính và chuyển sang nội dung Màu sắc của vật. | III. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC QUA LĂNG KÍNH - Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính: khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính lệch về phía đáy so với tia tới. |
Hoạt động 4. Tìm hiểu về về màu sắc của vật
a. Mục tiêu: HS nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS: Đọc thông tin để tìm hiểu về màu sắc của vật.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được kết luận về màu sắc của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về lăng kính để trả lời các bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Lăng kính là gì?
A. Là một khối đồng chất, trong suốt có hai mặt không song song.
B. Là một khối đồng chất, trong suốt có hai mặt song song.
C. Là một khối không đồng chất, trong suốt có hai mặt không song song.
D. Là một khối không đồng chất, trong suốt có hai mặt song song.
Câu 2: Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy các vật
A. không màu.
B. có màu tương tự như khi có ánh sáng.
C. có màu trắng.
D. có màu đen.
Câu 3: Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Mặt phẳng tiết diện chính của lăng kính là tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng tiết diện chính tới mặt bên AB của lăng kính với góc tới i = 300. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là
A. 47,10.
B. 22,50.
C. 36,40.
D. 40,50.
Câu 4: Nhận định nào sau đây về hiện tượng tán sắc ánh sáng là không đúng?
A. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc qua lăng kính.
B. Chiếu chùm ánh sáng trắng qua lăng kính, tia đỏ lệch nhiều nhất.
C. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau.
D. Ánh sáng trắng là tập hợp các ánh sáng đơn sắc khác nhau và có bảy màu chính.
Câu 5: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| A | D | A | B | B | C | B |
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





