Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 1: Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 1: Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 1: NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HÓA CHẤT. THUYẾT TRÌNH MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHOA HỌC

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
  • Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.

2. Về năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về các dụng cụ, hóa chất trong thí nghiệm và thuyết trình về một vấn đề khoa học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về thí nghiệm, hóa chất, báo cáo một vấn đề khoa học.

Năng lực đặc thù:

  • Nhận thức khoa học tự nhiên:

Nhận biết và nêu được tên và cách sử dụng của một số dụng cụ thí nghiệm.

+ Nhận biết được một số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm.

  • Tìm hiểu tự nhiên:

Trình bày và thảo luận về nội dung báo cáo một vấn đề khoa học, nội dung bài thuyết trình một vấn đề khoa học.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để thiết kế một báo cáo của một nghiên cứu khoa học.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 4.1.TC2b: Phân biệt được rủi ro và mối đe dọa trong môi trường số.
  • 6.1.TC2b: So sánh cách các hệ thống AI khác nhau xử lý dữ liệu thí nghiệm

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, Kế hoạch bài dạy.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
  • Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính, hình ảnh nguồn sáng, hình ảnh ví dụ các trang của bài thuyết trình một vấn đề khoa học trên phần mềm trình chiếu,…
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng

a. Mục tiêu: HS nhận biết được các dụng cụ cơ bản trong môn Khoa học tự nhiên lớp 9 bao gồm dụng cụ thí nghiệm quang học, điện từ và thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng chúng.

c. Sản phẩm: 

- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuẩn bị hoặc chiếu hình ảnh và giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm cho HS:

+ Dụng cụ thí nghiệm quang học: Nguồn sáng (hình 1.1), bản bán trụ và bảng chia độ (hình 1.2), bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính (hình 1.3).

kenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

+ Dụng cụ thí nghiệm điện từ: Điện kế (hình 1.4), đồng hồ đo điện năng (hình 1.5), sơ đồ mô tả cách mắc đèn LED (hình 1.6).

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Thử nghiệm hỏi một công cụ AI (ví dụ: Gemini/ Chat GPT) về "Các lỗi thường gặp khi sử dụng điện kế" và so sánh câu trả lời với thông tin trong SGK

+ Dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất: Bát sứ (hình 1.7), phễu (hình 1.8), bình cầu (hình 1.9), lưới tản nhiệt (hình 1.10.

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

+ Dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể: Hộp có chứa các tiêu bản cố định NST (hình 1.11).

kenhhoctap

- GV chia lớp thành 4 nhóm.

- GV sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép và đưa ra nhiệm vụ cho các nhóm:

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm quang học.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm điện từ.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể.

- HS đọc thông tin trong SGK, quan sát các dụng cụ thí nghiệm, suy nghĩ và thảo luận về câu hỏi và chủ đề của nhóm mình.

Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép

- HS hình thành các nhóm mảnh ghép mới, chia sẻ những câu trả lời và thông tin của vòng 1.

- Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải quyết.

- GV yêu cầu HS: Thực hiện nhiệm vụ, trình bày và chia sẻ nội dung vừa thảo luận.

- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm và trả lời nội dung Câu hỏi và Hoạt động  (SGK – tr7,8)

Câu hỏi (SGK – tr7): Để tạo ra tia sáng, chùm sáng, có thể dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp. Em hãy đề xuất một cách làm khác.

+ Hoạt động (SGK – tr7): Quan sát điện kế, giải thích vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.

+ Câu hỏi (SGK – tr8): 

1. Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí nghiệm thường được làm bằng vật liệu gì? Cần lưu ý điều gì khi sử dụng chúng?

2. Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh, tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?

- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV kết luận về nội dung tìm hiểu một số dụng cụ và cách sử dụng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các nội dung:

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr7)

Để tạo ra tia sáng, chùm sáng, có thể dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp. Đề xuất một cách làm khác:

 + Dùng đèn chiếu vào một miếng bìa có khoét một lỗ nhỏ, dùng một miếng bìa làm màn hứng sao cho vệt sáng từ lỗ nhỏ đi là là trên màn hứng.

+ Vệt sáng hẹp, thẳng trên màn hứng được coi là tia sáng (hình bên).

kenhhoctap

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr7)

Quan sát điện kế thấy vạch 0 nằm giữa thang đo, vì điện kế có thể phát hiện dòng điện cảm ứng, kim diện kế có thể lệch sang phải hoặc sang trái. Do đó, giá trị điện kế chỉ có thể là âm hoặc dương nên vạch số 0 nằm giữa thang đo thuận lợi cho việc quan sát, dọc số liệu.

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr8)

1. - Phễu dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc.

- Phễu chiết dùng để tách chất theo phương pháp chiết.

- Bình cầu dùng để đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, dun nóng, chưng cất.

*Lưu ý:

+ Không được cho các dung dịch kiểm, acid đậm đặc vào những loại phễu, bình thuỷ tinh mỏng.

+ Với phễu thuỷ tinh, khi dùng phải đặt phễu trong vòng sắt cập trên giá sắt hoặc đặt trực tiếp trên các dụng cụ để hứng như: chai, lọ, bình tam giác, bình cầu,...

+ Khi rót chất lỏng, cần chú ý tránh để chất lỏng bắn ra ngoài.

+ Không đổ chất lỏng quá đẩy phễu vì như thế phễu sẽ bị nghiêng và chất lỏng có thể trào ra ngoài.

+ Nên để các phễu thuỷ tinh, bình cầu ở tủ, kệ riêng, tránh để chúng va chạm sẽ làm đổ vỡ, hư hỏng.

+ Những loại phễu thuỷ tinh, bình cầu không sử dụng phải khử trùng sạch sẽ, bỏ vào thùng rác có chứa vật sắc nhọn.

2. Dùng để phân tán nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thuỷ tinh khác.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng và chuyển sang nội dung Một số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm.

I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG

1. Một số dụng cụ thí nghiệm quang học

a) Nguồn sáng

- Để tạo ra chùm sáng hẹp được biểu diễn bằng tia sáng, ta có thể sử dụng một đèn dây tóc được nối với nguồn điện 12 và các tấm chắn sáng có một hoặc nhiều khe sáng.

- Có thể sử dụng nguồn laser trong phòng thí nghiệm.

b) Bản bán trụ và bảng chia độ

- Bản bán trụ là một khối thủy tinh trong suốt. 

- Bảng chia độ được sử dụng để đọc giá trị góc tới, góc khúc xạ và góc phản xạ khi nghiên cứu hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ toàn phần.

c) Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất qua thấu kính

- Bao gồm: Thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì, màn chắn, vật sáng được tạo ra bằng cách chiếu sáng từ đèn qua khe hình chữ F. Để dịch chuyển vật sáng, thấu kính và màn chắn một cách dễ dàng, người ta sử dụng giá quang học đồng trục.

2. Một số dụng cụ thí nghiệm điện từ

a) Điện kế

- Là dụng cụ dùng để phát hiện dòng điện cảm ứng.

b) Đồng hồ đo điện năng

- Đồng hồ đo điện đa năng cho phép đo được các đại lượng khác nhau như cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở,... trong mạch điện một chiều cũng như mạch điện xoay chiều.

c) Cuộn dây dẫn có hai đèn LED

- Sử dụng cuộn dây dẫn có hai đầu dây nối với hai đèn LED mắc song song, ngược cực theo sơ đồ để phát hiện dòng điện cảm ứng.

3. Một số dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất

(Bảng dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất – SGK.tr8).

4. Một số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể

- Để quan sát nhiễm sắc thể (NST) cần sử dụng kính hiển vi và các tiêu bản cố định NST.

6.1.TC2b: So sánh cách các hệ thống AI khác nhau xử lý dữ liệu thí nghiệm

Hoạt động 2. Tìm hiểu một số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm

a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số hóa chất trong phòng thí nghiệm hóa học ở trường, các hóa chất cơ bản là: kim loại, phi kim, oxide, acid, chất hữu cơ, chất chỉ thị.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về một số chất cơ bản trong phòng thí nghiệm và cách bảo quản.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về một số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học

a. Mục tiêu: HS quan sát một số báo cáo treo tường trong các hội thi khoa học kĩ thuật của HS và nêu được một số nội dung trong báo cáo khoa học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung báo cáo khoa học, cách sử dụng bảng biểu, đồ thị trong báo cáo khoa học.

c. Sản phẩm: HS mô tả được cấu trúc và nội dung cần có trong một bài báo cáo khoa học. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu bài báo cáo khoa học mẫu cho HS quan sát

(Báo cáo kết quả khảo sát thực tế về một số bệnh đường tiêu hóa và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương – SGK.tr10).

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và nêu cấu trúc một bài báo cáo khoa học.

- GV yêu cầu HS quan sát báo cáo mẫu và nêu đặc điểm của từng phần trong bài báo cáo.

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận các mục tương ứng của một bài báo cáo khoa học.

- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr11)

1. Em hãy so sánh cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học theo cách thức quy định chung với các bài báo thực hành hay báo cáo thí nghiệm, điều tra mà em đã thực hiện.

2. Lựa chọn một hoạt động nghiên cứu hoặc hoạt động thực hành và viết báo cáo cho hoạt động này.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr11)

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr11)

(Đính kèm phía dưới Hoạt động).

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học và chuyển sang nội dung Bài thuyết trình một vấn đề khoa học.

III. VIẾT VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC

Thông thường bài báo cáo một vấn đề khoa học có cấu trúc như sau:

1. Tiêu đề: Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.

2. Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn, tổng hợp nội dung chính của báo cáo, bao gồm mục tiêu, phương pháp, kết quả và kết luận.

3. Giới thiệu: Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề; mục tiêu của nghiên cứu.

4. Phương pháp: Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu thập dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ sử dụng.

5. Kết quả: Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng, sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc bảng.

6. Thảo luận: Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả; so sánh với các nghiên cứu khác (nếu có).

7. Kết luận: Tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho những nghiên cứu sau này.

8. Tài liệu tham khảo: Liệt kê tất cả nguồn thông tin đã sử dụng.

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr11)

1. Bảng so sánh cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học theo cách thức quy định chung với các bài báo cáo thực hành hay báo cáo thí nghiệm:

Cấu trúc bài báo cáo một vấn đề khoa họcCấu trúc bài báo cáo thực hành

1. Tiêu đề

2. Tóm tắt

3. Giới thiệu

4. Phương pháp

5. Kết quả

6. Thảo luận

7. Kết luận

8. Tài liệu tham khảo

1. Tiêu đề

2. Mục đích

3. Phương án thí nghiệm

4. Kết quả

5. Nhận xét

2. Lựa chọn một hoạt động nghiên cứu hoặc hoạt động thực hành và viết báo cáo cho hoạt động này. Tham khảo bài báo cáo một vấn đề khoa học sau:

"Nghiên cứu về ô nhiễm môi trường tại Việt Nam: phân tích, kết quả và giải pháp"

Tóm tắt: Báo cáo này tập trung vào phân tích ô nhiễm môi trường tại Việt Nam, với mục tiêu xác định nguồn gốc và tác động của ô nhiễm. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu từ các nguồn đáng tin cậy, sử dụng biểu đồ và bảng thống kẽ. Kết quả cho thấy mức độ ô nhiễm đáng lo ngại, đặc biệt trong không khí, nước và đất đai. Thảo luận tập trung vào ý nghĩa của kết quả và so sánh với các nghiên cứu trước, từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong tương lai.

1. Giới thiệu

- Vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở thành một thách thức ngày càng nghiêm trọng tại Việt Nam, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và sinh thái. Báo cáo này nhằm tìm hiểu sâu hơn về nguyên nhân và tác động của ô nhiễm, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đưa ra các giải pháp hiệu quả.

II. Phương pháp

1. Mục tiêu khảo sát

- Mục tiêu chính của khảo sát là đánh giá tổng thể về tình trạng ô nhiễm môi trường tại Việt Nam, tập trung vào các nguồn gốc ô nhiễm và tác động của chúng đối với sức khoẻ cộng đồng và môi trường. Ngoài ra, cần phân tích mức độ tồn tại của các chất ô nhiễm trong không khí, nước và đất.

2. Nội dung khảo sát

- Khảo sát bao gồm việc thu thập thông tin chi tiết về:

+ Ô nhiễm không khí: Nồng độ các chất như SO2, NO2, CO, O, và bụi mịn PM2.5 tại các điểm đo trên các đô thị và khu vực công nghiệp.

+ Ô nhiễm nước: Chất lượng nước từ các nguồn lớn như sông, hồ và nguồn nước ngắm, đặc biệt tập trung vào chất hữu cơ, chất khoáng và chất độc hại.

+ Ô nhiễm đất: Mức độ chất ô nhiễm trong đất, bao gồm hoá chất từ nông nghiệp và công nghiệp, cũng như mức độ ô nhiễm do rác thải.

3. Phương pháp và công cụ khảo sát thực tế

- Thu thập dữ liệu địa lí: Sử dụng GPS để xác định chính xác vị trí các điểm đo và mẫu thu thập.

- Các thiết bị đo khí tự động: Sử dụng cảm biến khí tự động để đo nồng độ khí trong không khí, đảm bảo tính chính xác và liên tục của dữ liệu.

- Phương pháp mẫu thu thập nước và đất: Sử dụng các bộ kit mẫu thu thập được thiết kế chuyên sâu, đảm bảo mẫu thu được đặc trưng cho môi trường nghiên cứu.

4. Đối tượng, địa bàn khảo sát

- Đối tượng nghiên cứu: Các thành phố lớn, khu vực công nghiệp và các vùng nông thôn của Việt Nam.

- Địa bàn khảo sát: Các điểm đo được chọn lựa bao gồm khu vực dân cư đông đúc, khu công nghiệp và vùng nông thôn có các hoạt động nông nghiệp.

5. Kết quả

- Ô nhiễm không khí:

+ Nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí tại các đô thị lớn và khu công nghiệp vượt quá ngưỡng cho phép của Tổ chức Y tế Thế giới và các tiêu chuẩn quốc gia.

+ Bụi mịn PM2.5 và PM10 xuất hiện ở mức độ cao, đặc biệt là trong các khu vực có nhiều hoạt động công nghiệp và giao thông.

- Ô nhiễm nước:

+ Chất lượng nước của các nguồn lớn như sông và hồ bị ảnh hưởng bởi chất hữu cơ và chất khoảng, đặc biệt là trong khu vực có hoạt động công nghiệp và nông nghiệp.

+ Các mẫu nước thường xuất hiện các chất độc hại như hoá chất công nghiệp và thuốc trừ sâu ở mức độ vượt ngưỡng.

- Ô nhiễm đất:

+ Đất ở các khu vực nông thôn chứa quả nhiều phân bón và hoá chất nông nghiệp, ảnh hưởng đến chất lượng đất và nước ngắm.

+ Sự xuất hiện của chất độc hại như chì, thuỷ ngân có thể đe doạ sức khoẻ người dân và ảnh hưởng đến hệ sinh thái của khu vực.

- So sánh với tiêu chuẩn: Các kết quả thu được cần so sánh với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế để đánh giá mức độ ô nhiễm, tác động tiêu cực đối với sức khoẻ con người và môi trường.

- Hình ảnh và biểu đồ thống kê: Sử dụng hình ảnh và biếu đó để minh hoạ dữ liệu thu được, giúp người đọc hiểu được sự biến động của ô nhiễm môi trường theo thời gian và địa điểm.

- Nhận định và phân tích:

+ Phân tích để nhận ra các nguyên nhân gây ô nhiễm và tác động của nó đối với cộng đồng và hệ sinh thái.

+ Các kết quả này cho biết tình trạng ô nhiễm môi trường tại Việt Nam, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc xác định những biện pháp hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

IV. Thảo luận

- Trong phần thảo luận, cân phân tích ý nghĩa của kết quả, nhấn mạnh các vấn đề cần chú ý và so sánh với các nghiên cứu trước. Qua đó đề xuất những giải pháp cụ thể để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khoẻ cộng đóng.

V. Kết luận

Tóm tắt những phát hiện chính và đặt ra những đề xuất cho nghiên cứu và hành động bảo vệ môi trường.

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Văn A (2023), Một số nghiên cứu về vấn đề ô nhiễm..., Tạp chí Khoa học và đời sống, số .../2023.

2. Trấn Đình B (2022), Một số biện pháp phòng, chống ô nhiễm môi trường..., Tạp chí giáo dục, số .../2022.

Hoạt động 4. Tìm hiểu bài thuyết trình một vấn đề khoa học

a. Mục tiêu: HS quan sát bài thuyết trình khoa học mẫu và nêu được một số nội dung trong bài trình chiếu khoa học trên PowerPoint và báo cáo treo tường.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các nội dung trong một bài thuyết trình một vấn đề khoa học.

c. Sản phẩm: HS mô tả được cấu trúc và nội dung trong bài thuyết trình một vấn đề khoa học.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về một số dụng cụ, hóa chất và thuyết trình một vấn đề khoa học để trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Đây là dụng cụ gì?

kenhhoctap

A. Nguồn điện.               

B. Đèn laser.          

C. Bản bán trụ.      

D. Tấm chắn sáng.

Câu 2: Dụng cụ dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc là

A. bát sứ.

B. phễu. 

C. bình cầu.           

D. phễu chiết.

Câu 3: Khi dòng điện đi vào chốt G0 (hoặc G1) và đi ra từ chốt âm (-) thì kim điện kế

A. lệch sang bên phải. 

B. lệch sang bên trái.

C. ban đầu lệch sang bên phải rồi sau đó lệch sang bên trái.

D. giữ thăng bằng ở vị trí số 0.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7
BBABCAD

Bước 4: 

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay