Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 9: Thực hành do tiêu cự của thấu kính hội tụ
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 9: Thực hành do tiêu cự của thấu kính hội tụ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: THỰC HÀNH ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tìm hiểu cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp Silbermann.
- Giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tích cực hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về cách đi tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp Silbermann.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nêu được cách đi tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phương pháp đối xứng.
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để tính toán sai số và xử lý bảng số liệu thí nghiệm.
3. Phẩm chất
- Trung thực trong báo cáo số liệu kết quả đi tiêu cự của thấu kính hội tụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Kế hoạch bài dạy.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ, hình ảnh bố trí thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ,…
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh
- HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: 1 nguồn sáng, 1 vật sáng bằng kính mờ có hình chữ F, 1 thấu kính hội tụ, 1 màn ảnh bằng nhựa trắng, 1 giá quang học đồng trục, 1 nguồn điện và dây nối.
- HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phương pháp đối xứng (phương pháp Silbermann)
a. Mục tiêu: HS nêu được cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phương pháp đối xứng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để thực hiện nhiệm vụ đề xuất phương án đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh bố trí thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ (Hình 9.1) cho HS quan sát và giới thiệu về chức năng các dụng cụ thí nghiệm trong hình,
- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr47) Dựng ảnh của một vật AB có độ cao h, đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng d = 2f (f là tiêu cự của thấu kính). 1. Dựa vào hình vẽ để chứng minh rằng trong trường hợp này, khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và khoảng cách từ vật đến thấu kính bằng nhau. 2. Ảnh này có kích thước như thế nào so với vật? 3. Chứng minh công thức tính tiêu cự trong trường hợp này: Trong đó, d' là khoảng cách từ ảnh của vật đến thấu kính. - Sau khi HS trả lời, GV tổ chức cho HS đề xuất phương án đo tiêu cự của thấu kính hội tụ. - GV kết luận về cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời nội dung Hoạt động *Trả lời Hoạt động (SGK – tr47)
1. Ta có: BI = OA = 2.f - Xét ΔBIB': OF = f = BI/2 và OF//BI Suy ra O là trung điểm của BB'. - Xét ΔABO và ΔA'B'O có:
OB = OB' Suy ra: ΔABO = ΔA'B'O => OA = OA' = 2f 2. Ảnh có kích thước bằng vật. 3. Có: AA' = OA + OA' = d + d' Mặt khác: OA = 2f Do đó: d + d' = 4f => - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Chuẩn bị và Cách tiến hành và chuyển sang nội dung Kết quả. | I. CHUẨN BỊ 1. Dụng cụ - 1 nguồn sáng, 1 vật sáng, 1 thấu kính hội tụ; 1 màn ảnh, 1 giá quang học đồng trục. 2. Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phương pháp đối xứng (phương pháp Silbermann) II. CÁCH TIẾN HÀNH Tiến hành: - Bước 1: Đo chiều cao h của vật. - Bước 2: Đặt vật và màn sát thấu kính, dịch đồng thời vật và màn ra xa dần thấu kính những khoảng bằng nhau cho đến khi quan sát được ảnh rõ nét trên màn thì ghi lại giá trị d và d'. - Bước 3: Đo chiều cao h' của ảnh. Tính tiêu cự của thấu kính theo công thức: |
Hoạt động 2. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
a. Mục tiêu: HS đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hành và đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp Silbermann.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện thí nghiệm xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ.
- HS hoàn thành phiếu Báo cáo thực hành (theo mẫu trong mục III.4 – SGK – tr48).
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về nội dung thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ để trả lời câu hỏi và giải được các bài tập có liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi ghép nối trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản để tương tác trả lời câu hỏi
Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để có phương án đo tiêu cự f:
| 1. Đo chiều cao h của vật | a) Xê dịch đồng thời vật và màn ảnh ra xa dần thấu kính những khoảng cách bằng nhau cho đến khi thu được một ảnh rõ nét cao bằng vật. Lúc này ta sẽ có d = d' = 2f và d + d' = 4f. | |
| 2. Bố trí thí nghiệm: Đặt vật và màn ảnh sát thấu kính | b) hình chữ F (hoặc chữ L). | |
| 3. Đo chiều cao h' của ảnh | c) | |
| 4. Tính tiêu cự của thấu kính theo công thức | d) đo khoảng các từ vật đến màn ảnh. | |
| 5. Thực hiện đo 5 lần | e) và tính giá trị trung bình của tiêu cự f. |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra đáp án cho các bài tập:
1 – b;
2 – a;
3 – d;
4 – c;
5 – e.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

