Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 8: Thấu kính

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 8: THẤU KÍNH

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
  • Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính).
  • Giải thích được nguyên lí hoạt động của một số thấu kính bằng việc sử dụng sự khúc xạ của các lăng kính nhỏ.
  • Vẽ được ảnh qua thấu kính.
  • Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.

2. Về năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi, làm thí nghiệm và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
  • Giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về thấu kính.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về thấu kính; tiến hành thí nghiệm và giải thích được sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính.

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Nêu được khái niệm thấu kính, thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.
  • Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
  • Giải thích được sự truyền ánh sáng qua thấu kính.
  • Giải thích được sự tạo ảnh qua thấu kính.
  • Đưa ra phán đoán về kết quả thí nghiệm kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính hội tụ.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, Kế hoạch bài dạy.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
  • Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh một số loại thấu kính, hình ảnh đường truyền của ba chùm sáng hẹp, song song qua thấu kính hội tụ và qua thấu kính phân kì, hình vẽ đường truyền tia sáng qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì,…
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính: đèn, vật sáng, thấu kính, màn chắn, giá quang học, nguồn điện và dây nối.
  • HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Từ dụng cụ quen thuộc trong đời sống, giúp HS bước đầu nhận biết được ảnh của các vật qua thấu kính.

b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về ảnh của vật qua thấu kính, phát biểu ý kiến của bản thân, từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được hiện tượng ánh sáng truyền qua thấu kính, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

GV chiếu hình ảnh ống nhòm, kính lúp, kính hiển vi cho HS quan sát.

kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

- GV giới thiệu: Thấu kính có trong các dụng cụ quen thuộc như ống nhòm, kính lúp, kính hiển vi hay trong chính mắt của chúng ta.

- GV nêu câu hỏi: Ánh sáng truyền qua thấu kính có thể tạo thành ảnh của các vật như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.

Gợi ý đáp án:

+ Ánh sáng truyền qua thấu kính có thể tạo thành ảnh của các vật có kích thước nhỏ hơn hoặc lớn hơn vật.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 8: Thấu kính.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về cấu tạo thấu kính và phân loại

a. Mục tiêu: HS nhận biết được cấu tạo của thấu kính và phân loại thấu kính, mô tả được đường truyền của ba chùm sáng hẹp, song song qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về cấu tạo thấu kính và phân loại thấu kính.

c. Sản phẩm: 

- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về cấu tạo thấu kính và phân loại thấu kính.

- HS hoàn thành Phiếu học tập số 1.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Quan sát các hình 8.1, 8.2 và thấu kính được phát. Em hãy trả lời các câu hỏi sau:

kenhhoctapkenhhoctap

Câu 1. So sánh độ dày, mỏng ở rìa so với phần giữa của thấu kính rìa dày và thấu kính rìa mỏng.

Câu 2. Thấu kính được làm bằng vật liệu gì?

Câu 3. Thấu kính được giới hạn bởi hai mặt có đặc điểm gì về hình dạng?

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu về các yếu tố đặc trưng của thấu kính: trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính

a. Mục tiêu: HS xác định được các yếu tố đặc trưng của thấu kính: trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để nêu được các khái niệm về trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về các yếu tố đặc trưng của thấu kính.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình vẽ đường truyền tia sáng qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì (hình 8.5) cho HS quan sát.

kenhhoctap

- GV giới thiệu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính, tiêu cự của thấu kính và chỉ ra các vị trí tương ứng với hình vẽ 8.5 đã cho.

- GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức vừa học và hoàn thành nội dung Câu hỏi (SGK – tr41)

Hãy chỉ ra đâu là trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính của các thấu kính trong Hình 8.3.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời nội dung Câu hỏi

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr41)

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính và chuyển sang nội dung Đường truyền của tia sáng qua thấu kính.

II. TRỤC CHÍNH, QUANG TÂM, TIÊU ĐIỂM CHÍNH VÀ TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH

- Quang tâm: Có một điểm O của thấu kính mà mọi tia sáng tới O đều truyền thẳng qua thấu kính. Điểm O gọi là quang tâm của thấu kính. 

- Trục chính: Đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với tiết diện thẳng của thấu kính gọi là trục chính của thấu kính. 

- Tiêu điểm chính: Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính (đối với thấu kính hội tụ); hoặc đường kéo dài của chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính (đối với thấu kính phân kì). Điểm F gọi là tiêu điểm chính của thấu kính. 

- Tiêu cự:   Khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm chính F của thấu kính, OF = f gọi là tiêu cự của thấu kính.

Hoạt động 3. Tìm hiểu đường truyền của tia sáng qua thấu kính

a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm quan sát đường truyền ánh sáng qua thấu kính và giải thích được sự truyền ánh sáng qua thấu kính.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS: Thực hiện thí nghiệm theo nội dung SGK để quan sát đường truyền ánh sáng qua thấu kính và giải thích được sự truyền ánh sáng qua thấu kính.

c. Sản phẩm: HS sử dụng được các dụng cụ thí nghiệm và rút ra được nhận xét về đường truyền ánh sáng qua thấu kính.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4. Tìm hiểu sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính

a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm và nghiên cứu sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoạt động theo nội dung SGK để nghiên cứu sự tạo ảnh của một vật tạo bởi thấu kính.

c. Sản phẩm: HS nêu được sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh một trường hợp tạo ảnh của vật qua thấu kính hội tụ (a), qua thấu kính phân kì (b) (hình 8.9) cho HS quan sát.

kenhhoctap

- GV giới thiệu 2 trường hợp tạo ảnh của vật qua thấu kính.

- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu SGK và nhắc lại khái niệm ảnh ảo và ảnh thật đã được học ở môn Khoa học tự nhiên lớp 7.

- GV giới thiệu HS: Cách vẽ ảnh tạo bởi thấu kính bằng cách vẽ tia sáng từ điểm sáng S tới quang tâm và tia sáng từ S song song với trục chính, giao điểm của chùm tia ló là ảnh S' của S.

- GV yêu cầu HS: Thảo luận theo nhóm đôi và vận dụng kiến thức vừa học để trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr44)

1. Hãy dựng ảnh S' của điểm sáng S ở Hình 8.10 vào vở.

kenhhoctap

2. Hãy chứng tỏ rằng điểm sáng đặt trên trục chính cũng cho ảnh nằm trên trục chính.

3. Ảnh S' trong từng trường hợp ở Hình 8.10 là thật hay ảo?

- Sau khi HS trả lời nội dung Hoạt động, GV nhận xét và kết luận về cách vẽ ảnh tạo bởi thấu kính.

- GV tiếp tục hướng dẫn HS cách dựng ảnh của một vật AB qua thấu kính bằng cách sử dụng tia sáng đi qua quang tâm và tia sáng song song tới trục chính xuất phát từ B, ở ảnh B' ta hạ vuông góc với trục chính thu được ảnh A'B'.

- GV chiếu hình ảnh ví dụ về sơ đồ tạo ảnh của vật qua thấu kính hội tụ (a), phân kì (b) cho HS quan sát.

kenhhoctap

- GV nêu quy ước: Ảnh được biểu diễn bằng mũi tên nét liền nếu là ảnh thật, mũi tên nét đứt nếu là ảnh ảo.

- GV yêu cầu HS: Thảo luận theo nhóm đôi và vận dụng kiến thức vừa học để trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr45)

1. Vật AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f, điểm A nằm trên trục chính. Gọi d là khoảng cách từ vật đến quang tâm thấu kính. Hãy dựng ảnh A'B' của AB ứng với các trường hợp: d > f và d < f.

Nhận xét đặc điểm ảnh của vật trong các trường hợp trên theo mẫu Bảng 8.1.

Bảng 8.1

Khoảng cách từ vật đến thấu kínhĐặc điểm ảnh của vật
Ảnh thật hay ảnh ảoCùng chiều hay ngược chiều với vậtLớn hơn hay nhỏ hơn vật
d > f???
d < f???

2. Vẽ ảnh của một vật AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f trong các trường hợp: d > f và d < f. Nhận xét đặc điểm ảnh của vật theo mẫu Bảng 8.2.

Bảng 8.2

Khoảng cách từ vật đến thấu kínhĐặc điểm ảnh của vật
Ảnh thật hay ảnh ảoCùng chiều hay ngược chiều với vậtLớn hơn hay nhỏ hơn vật
d > f???
d < f???

- Sau khi HS trả lời nội dung Hoạt động, GV nhận xét và kết luận về dựng ảnh của một vật qua thấu kính.

- GV cho HS thực hiện thí nghiệm về sự tạo ảnh của vật để kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính.

- GV chia lớp thành 6 nhóm.

+ Dụng cụ thí nghiệm:

(1) Đèn chiếu sáng.

(2) Vật sáng bằng kính mờ hình chữ F.

(3) Thấu kính hội tụ hoặc thấu kính phân kì.

(4) Màn chắn.

(5) Giá quang học.

(6) Nguồn điện và dây nối.

*Thí nghiệm 1: Thí nghiệm kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính hội tụ.

+ Các bước tiến hành:

Bước 1: Bố trí thí nghiệm như Hình 8.12.

kenhhoctap

Bước 2: Đặt vật ở vị trí d > f.

Bước 3: Từ từ dịch chuyển màn chắn cho đến khi thu được ảnh của vật rõ nét trên màn chắn.

Bước 4: Nhận xét đặc điểm ảnh của vật.

Bước 5: Lặp lại thí nghiệm trong trường hợp d < f và rút ra nhận xét đặc điểm ảnh của vật trong trường hợp đó.

- GV yêu cầu HS: Tiến hành thí nghiệm và trả lời nội dung câu hỏi sau:

1. Đặt vật trong khoảng nào thì hứng được ảnh rõ nét trên màn chắn. Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo?

2. Khi đặt vật trong khoảng tiêu cự, quan sát ảnh ảo bằng cách nào? Ảnh ảo có hứng được trên màn chắn không?

*Thí nghiệm 2: Thí nghiệm kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính phân kì.

+ Các bước tiến hành:

Bước 1: Thay thấu kính hội tụ bằng thấu kính phân kì.

Bước 2: Đặt vật ở vị trí d > f và d < f. Đặt mắt quan sát ảnh của vật qua thấu kính.

- GV yêu cầu HS: Tiến hành thí nghiệm và trả lời nội dung câu hỏi sau:

1. Hãy cho biết ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có gì giống và khác nhau.

2. Nêu các cách phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.

- Sau khi các nhóm HS báo cáo kết quả, GV kết luận về đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời các nội dung Hoạt động 

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr44,45,46) (đính kèm phía dưới Hoạt động).

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính và chuyển sang nội dung Luyện tập.

IV. SỰ TẠO ẢNH CỦA MỘT VẬT QUA THẤU KÍNH

- Ảnh không hứng được trên màn gọi là ảnh ảo. Ảnh ảo của vật qua thấu kính phân kì và ảnh tạo bởi các đường kéo dài của chùm tia ló qua thấu kính.

- Ảnh hứng được trên màn được gọi là ảnh thật. Ảnh thật của vật qua thấu kính hội tụ được tạo bởi các tia ló qua thấu kính.

1. Cách vẽ ảnh tạo bởi thấu kính

- Để vẽ ảnh của một điểm sáng S nằm ngoài trục chính qua thấu kính, ta thường xét các tia sáng:

+ Tia sáng từ S tới quang tâm O của thấu kính thì truyền thẳng.

+ Tia sáng từ S song song với trục chính của thấu kính thì tia ló tương ứng (hoặc đường kéo dài của tia ló) đi qua tiêu điểm chính F.

- Giao điểm S' của chùm tia ló (hoặc đường kéo dài của chùm tia ló) tương ứng với chùm tia tới xuất phát từ S chính là ảnh của S.

2. Dựng ảnh của một vật qua thấu kính

- Để dựng ảnh của một vật nhỏ, phẳng AB đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính của thấu kính, ta làm như sau:

+ Sử dụng tia sáng đi qua quang tâm và tia sáng song song tới trục chính xuất phát từ B. Điểm B là điểm sáng trên vật nằm vật nằm ngoài trục chính. Giao điểm của hai tia ló là ảnh B' của điểm B.

+ Từ B' hạ vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A', ta thu được ảnh A'B' của vật.

3. Thí nghiệm kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính

- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh thật, ngược chiều với vật. Vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật.

- Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr44)

1. Dựng ảnh S' của điểm sáng S

a)

kenhhoctap

b) 

kenhhoctap

c) 

kenhhoctap

2. 

Khi vẽ ảnh của điểm sáng, ta thường xét hai tia sáng:

- Tia sáng từ điểm sáng tới quang tâm O của thấu kính thì truyền thẳng.

- Tia sáng từ điểm sáng song song với trục chính của thấu kính thì tia ló tương ứng (hoặc đường kéo dài của tia ló) đi qua tiêu điểm chính F.

Điểm sáng trên trục chính thì tia qua quang tâm, tia song song trục chính đều trùng với trục chính, vậy nên giao điểm của chùm tia ló (hoặc đường kéo dài của chùm tia ló) tương ứng với chùm tia tới xuất phát từ điểm sáng trên trục chính sẽ giao nhau trên trục chính và đó chỉnh là ảnh của điểm sáng. Vậy, điểm sáng đặt trên trục chính cũng cho ảnh nằm trên trục chính. 

3. Ảnh S' trong trường hợp:

a) ảnh thật.

b) ảnh ảo.

c) ảnh ảo.

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr45)

1. 

Bảng 8.1

Khoảng cách từ vật đến thấu kínhĐặc điểm ảnh của vật
Ảnh thật hay ảnh ảoCùng chiều hay ngược chiều với vậtLớn hơn hay nhỏ hơn vật
d > fẢnh ảoCùng chiềuLớn hơn
d < fẢnh thậtNgược chiềuCó thể bằng, lớn hơn hoặc nhỏ hơn

2. 

Bảng 8.2

Khoảng cách từ vật đến thấu kínhĐặc điểm ảnh của vật
Ảnh thật hay ảnh ảoCùng chiều hay ngược chiều với vậtLớn hơn hay nhỏ hơn vật
d > fẢnh ảoCùng chiềuNhỏ hơn
d < fẢnh ảoCùng chiềuNhỏ hơn

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr45,46)

Thí nghiệm 1:

1. Đặt vật trong khoảng tiêu cự thì hứng được ảnh rõ nét trên màn chắn. Ảnh đó là ảnh thật.

2. Khi đặt vật trong khoảng tiêu cự, ta quan sát ảnh ảo bằng đặt mắt từ sau thấu kính, ảnh ảo không hứng được trên màn.

Thí nghiệm 2:

1. 

- Giống nhau: Đều cho ảnh cùng chiều.

- Khác nhau: Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ thì luôn lớn hơn vật, còn ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì luôn nhỏ hơn vật.

2. Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì: 

+ Dựa vào độ dày mỏng của rìa thấu kính.

+ Chiếu chùm sáng song song trục chính: chùm tia ló hội tụ hay phân kì.

+ Quan sát ảnh của một vật qua thấu kính qua màn hứng ảnh: Nếu thấy ảnh thật thì đó chắc chắn là thấu kính hội tụ, còn thấu kính phân kì không tạo ảnh thật.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay