Giáo án NLS KHTN 9 Sinh học Kết nối Bài ôn tập giữa học kì 2

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài ôn tập giữa học kì 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về nhiễm sắc thể giới tính, cơ chế xác định giới tính; di truyền liên kết; đột biến nhiễm sắc thể và di truyền học với con người.
  • Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được các hiện tượng về trong thực tiễn.

2. Về năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả trước lớp về các kiến thức đã học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến di truyền nhiễm sắc thể và di truyền học với con người.

Năng lực riêng: 

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích các hiện tượng thực tiễn.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: chủ động trong học tập, rèn luyện kĩ năng giải các bài tập.
  • Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học

a. Mục tiêu: Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về nhiễm sắc thể giới tính, cơ chế xác định giới tính; di truyền liên kết; đột biến nhiễm sắc thể và di truyền học với con người.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 8 - 10 HS.

- GV yêu cầu các nhóm HS: Thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học trên phần mềm trực tuyến như Canva/ Padlet.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình.

- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.

Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa học kì II

kenhhoctap

2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác

Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh

Nhóm:……………………..                                  Lớp:…………………..

Tiêu chí đánh giáĐiểm tối đaNhóm
12345
Nội dung

- Tóm tắt đầy đủ các nội dung chính.

- Thể hiện được logic giữa các nội dung (qua các nhánh triển khai các chủ đề).

6     
Hình thức

- Trình bày ngắn gọn.

- Có sáng tạo, thu hút người xem.

4     

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1:…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 9: Đột biến nào làm tăng đều số lượng NST ở tất cả các cặp NST tương đồng?

A. Đột biến đa bội.                                      B. Đột biến lặp đoạn NST.

C. Đột biến chuyển đoạn NST.                      D. Đột biến lệch bội.

Câu 10: Quan sát trường hợp minh họa sau đây và xác định đột biến này thuộc dạng nào?

ABCDEFGH → ABEFGH

A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.                          B. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.                          D. Mất đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 11: Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người?

A. Mất đoạn đầu trên NST số 21.                  B. Lặp đoạn giữa trên NST số 23.

C. Đảo đoạn trên NST giới tính X.      D. Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23.

Câu 12: Dạng đột biến nào dưới đây được ứng dụng trong sản xuất rượu bia?

A. Đảo đoạn trên NST của cây đậu hà lan làm thay đổi hình dạng, màu sắc của quả.

B. Lặp đoạn trên NST của cây đậu hà lan làm tăng tốc độ sinh trưởng của cây.

C. Lặp đoạn trên NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzyme amylase thủy phân tinh bột.

D. Lặp đoạn trên NST X của ruồi giấm làm thay đổi hình dạng của mắt.

Câu 13: Tật di truyền là

A. những rối loạn về chức năng của các cơ quan trên cơ thể.

B. những bất thường về hình thái trên cơ thể.

C. những bất thường về chức năng của các cơ quan trên cơ thể.

D. những rối loạn về hình thái trên cơ thể.

Câu 14: Bệnh/tật nào dưới đây không phải là bệnh/tật di truyền?

A. Câm điếc bẩm sinh.                        B. Viêm loét dạ dày.

C. Hở khe môi, hàm.                          D. Bạch tạng.

Câu 15: Cho một số hội chứng, bệnh, tật sau:

(1) Hội chứng Down;                         (2) Bệnh câm điếc bẩm sinh;

(3) Bệnh bạch tạng;                           (4) Hở khe môi, hàm;

(5) Dính hoặc thừa ngón tay;              (6) Hội chứng Turner;

Số bệnh tật có thể khắc phục được nhờ tạo hình và thẩm mĩ là

A. 2.                      B. 3.                      C. 4.                     D. 5.

Câu 16: Tại sao tỉ lệ trẻ mắc bệnh Down gia tăng theo độ tuổi của người mẹ?

A. Tế bào bị lão hóa làm cho quá trình giảm phân của tế bào sinh trứng không diễn ra.

B. Tỉ lệ đột biến gene tăng lên trong quá trình tái bản DNA.

C. Tế bào bị lão hóa làm cho sự phân li của NST bị rối loạn.
D. Tế bào bị lão hóa làm cho quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh trùng không diễn ra.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

1. C2. D3. C 4. B5. C6. C7. D8. D
9. A10. D11. A12. C13. B14. B15. A16. C

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động vận dụng

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: So sánh NST giới tính và NST thường.

Câu 2: Trình bày cơ chế sinh con trai và con gái ở người. Quan niệm cho rằng sinh con trai hay con gái là do phụ nữ có đúng không?

Câu 3: Ở một loài thực vật, khi cho cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene tự thụ phấn thu được thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 1 cây thân cao, hoa trắng : 2 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ. Giải thích kết quả thí nghiệm trên.

Câu 4: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có lợi, trường hợp nào có hại cho thể đột biến hoặc con người? Giải thích.

Trường hợp 1: Mất một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây ung thư máu ở người.

Trường hợp 2: Enzyme thủy phân tinh bột ở một giống lúa mạch có hoạt tính cao hơn nhờ hiện tượng lặp đoạn NST mang gene kiểm soát enzyme này.

Trường hợp 3: Chuyển đoạn tạo giống côn trùng bất thụ.

Trường hợp 4: Tạo các giống dưa hấu, nho, chuối,... tam bội không hạt.

Câu 5: Bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Giả sử một gia đình có bố mẹ không bị bệnh nhưng người con đầu tiên của họ bị bệnh.

a) Xác định kiểu gene của bố mẹ trong gia đình trên.

b) Cặp vợ chồng trên muốn sinh thêm con nhưng lo rằng người con thứ hai cũng bị bệnh. Dựa vào kiến thức đã học, em có thể đưa ra dự đoán gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay