Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 40: Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 40: Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 40: DỊCH MÃ VÀ MỐI QUAN HỆ TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm mã di truyền; giải thích được từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
- Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được khái niệm dịch mã.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, nêu được mối quan hệ giữa DNA – mRNA – protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này.
- Vận dụng kiến thức từ gene đến tính trạng, nêu được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên quan đến dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học:
- Nêu được khái niệm mã di truyền; giải thích được từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
- Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được khái niệm dịch mã.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, nêu được mối quan hệ giữa DNA – mRNA – protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức từ gene đến tính trạng, nêu được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ bảng trắng số trực tuyến (Jamboard/Miro) để cùng nhau xây dựng và thống nhất ý kiến chung của nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn.
- 6.2.TC2a: HS tối ưu hóa việc sử dụng công cụ AI
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Phiếu học tập.
- Hình ảnh 40.1 - 40.5 và các hình ảnh liên quan.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm mã di truyền
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm mã di truyền.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 173 - 174, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm mã di truyền.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 5 HS. - GV yêu cầu các nhóm: Thảo luận thực hiện Hoạt động SGK tr.173 thông qua Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động) sau đây: - GV yêu cầu HS: Kết hợp với tìm hiểu thông tin kênh chữ mục I SGK tr.173 - 174 trả lời câu hỏi sau: Mã di truyền là gì? Trình tự nucleotide trong mã được xác định căn cứ vào đâu? - GV cho ví dụ về một phân tử mRNA và yêu cầu HS thảo luận cặp đôi phân tích các mã di truyền trên mRNA đó: AUGUCCACGCUUGGUUCUUAA - GV yêu cầu HS: Sử dụng một công cụ AI (ChatGPT, Gemini) để dịch đoạn mã AUGUCCACGCUUGGUUCUUAA và so sánh với kết quả tự làm. - Để củng cố kiến thức GV yêu cầu HS chú ý vào hai cặp bộ ba UCC, UCU và các bộ ba kết thúc, trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.174: Quan sát Hình 40.1, các codon cùng nghĩa (cùng mã hóa cho một loại amino acid hoặc các codon kết thúc) thường giống nhau về loại nucleotide tại vị trí nào của codon? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động). - GV mời một số nhóm đôi trả lời câu hỏi thảo luận: + AUG: bộ ba mở đầu; + UCC, ACG, CUU, GGU, UCU: bộ ba mã hóa amino acid serine, threonine, leucine, glycine, serine; + UAA: bộ ba kết thúc, ngoài ra còn các bộ ba kết thúc khác đó là UAG, UGA. - GV mời một số HS xung phong trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.174: Các codon cùng nghĩa (cùng mã hóa cho một loại amino acid hoặc các codon kết thúc) thường giống nhau về loại nucleotide tại vị trí nucleotide đầu tiên. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV hướng dẫn HS đọc hiểu mục Em có biết SGK tr.174. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | I. Mã di truyền là gì? - Mã di truyền là trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần và trình tự amino acid trên phân tử protein, qua phân tử trung gian mRNA. - Mã di truyền là mã bộ ba (codon), từ bốn loại nucleotide khác nhau tạo ra được 64 loại condon. + 61 codon quy định tương ứng 20 loại amino acid. + 3 codon (UAA, UAG, UGA) là các codon kết thúc, không mã hóa amino acid. + AUG vừa là codon mở đầu quá trình tổng hợp protein, vừa là codon mã hóa amino acid methionine.
| 6.2.TC2a: HS tối ưu hóa việc sử dụng công cụ AI |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Khái niệm mã di truyền Giả thiết mã di truyền là các đoạn ngắn nucleotide liền kề trên mRNA (có cùng số lượng nucleotide, kí hiệu là n) quy định loại amino acid tương ứng trên chuỗi polypeptide. a) Xác định số loại mã di truyền và số loại amino acid tương ứng tối đa có thể có với mỗi n. Hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 40.1. Bảng 40.1. Số loại mã di truyền tương ứng số lượng nucleotide (n) trong mã
b) Nếu các tế bào có xu hướng tiết kiệm tối đa để thực hiện chức năng sinh học thì mã di truyền gồm bao nhiêu nucleotide? Biết rằng có 20 loại amino acid cấu tạo nên protein. …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… |
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein
a. Mục tiêu: Giải thích được từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục II, quan sát Hình 40.3 SGK tr.175 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Mã di truyền quy định thành phần hóa học và cấu trúc của protein.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình dịch mã
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được khái niệm dịch mã.
b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục III SGK trang 175 - 176, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Quá trình dịch mã.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 – 6 HS. - GV dẫn dắt vấn đề qua câu hỏi mục Khởi động SGK tr.173: Thông tin di truyền trên gene được phiên mã thành trình tự các nucleotide trên mRNA. mRNA tham gia quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide. Quá trình đó diễn ra như thế nào? - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục III, quan sát Hình 40.4 kết hợp video về quá trình dịch mã (1:33 - 2:41), thảo luận nhóm thực hiện Hoạt động SGK tr.175 - 176:
Đọc thông tin trên và quan sát Hình 40.4, trả lời các câu hỏi sau: 1. Có những thành phần nào tham gia quá trình dịch mã? Nêu vai trò của mỗi thành phần trong quá trình dịch mã. 2. Quá trình dịch mã gồm những giai đoạn nào? Mô tả khái quát diễn biến quá trình dịch mã. 3. Dịch mã là gì? - GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân viết ý kiến của mình lên góc bảng nhóm trên ứng dụng bảng trắng trực tuyến như Jamboard, sau đó thảo luận nhóm và thống nhất ý kiến vào phần trung tâm bảng nhóm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tìm hiểu thông tin, quan sát Hình 40.4, kết hợp video, thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm và thái độ làm việc của từng thành viên trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | III. Quá trình dịch mã - Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (protein) dựa trên trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA). - Các thành phần tham gia quá trình dịch mã: + mRNA: Mạch khuôn, mang thông tin mã hóa chuỗi polypeptide. + Amino acid tự do trong môi trường nội bào: Là nguyên liệu tổng hợp chuỗi polypeptide. + Ribosome: Nơi các tRNA đã được gắn amino acid đọc và giải mã các bộ ba, tại đây hình thành liên kết giữa các amino acid. + tRNA: Phân tử “phiên dịch”, mang đúng loại amino acid tương ứng với bộ ba trên mRNA quy định. - Diễn biến quá trình dịch mã: Giai đoạn 1: Khởi đầu + Ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu. Vị trí này nằm gần codon mở đầu; + tRNA mang bộ ba đối mã với codon AUG và amino acid Met bổ sung với codon AUG trên mRNA.
Giai đoạn 2: Kéo dài + Ribosome dịch chuyển trên mRNA theo chiều 5’ – 3’; + Các tRNA chứa các bộ ba đối mã và amino acid tương ứng với codon trên mRNA tiếp tục tiến vào ribosome, hình thành liên kết giữa các amino acid được mang đến.
Giai đoạn 3: Kết thúc + Khi ribosome chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (UAA/UAG/UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại; + Ribosome rời khởi mRNA, giải phóng chuỗi polypeptide.
| 2.4.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ bảng trắng số trực tuyến (Jamboard/Miro) để cùng nhau xây dựng và thống nhất ý kiến chung của nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa gene và tính trạng
a. Mục tiêu:
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, nêu được mối quan hệ giữa DNA – mRNA – protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này.
- Vận dụng kiến thức từ gene đến tính trạng, nêu được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục IV SGK trang 176, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Mối quan hệ giữa gene và tính trạng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Codon nào sau đây vừa là codon mở đầu quá trình tổng hợp protein vừa là codon mã hóa amino acid methionine?
A. AUG. B. AAU. C. AGU. D. AUA.
Câu 2. Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (protein) dựa trên trình tự nucleotide trên mRNA được gọi là
A. tái bản. B. phiên mã. C. dịch mã. D. nhân đôi.
Câu 3. Đâu là sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng?
A. Gene → mRNA → protein → tính trạng.
B. Protein → mRNA → gene → tính trạng.
C. Tính trạng → protein → mRNA → gene.
D. Gene → mRNA → tính trạng → protein.
Câu 4. Quá trình phiên mã và dịch mã có điểm nào giống nhau?
A. Đều sử dụng mạch DNA có chiều 3’ – 5’ làm khuôn.
B. Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A – U, G – C).
C. Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – C) và nguyên tắc bán bảo tồn.
D. Đều diễn ra ở tế bào chất.
Câu 5. Mọi tính trạng ở sinh vật đều có cơ sở vật chất di truyền là
A. tế bào. B. cơ thể. C. NST. D. gene.
Câu 6. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| A | C | A | B | D | B | C |
.- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




