Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 43: Nguyên phân và giảm phân

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 43: Nguyên phân và giảm phân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm nguyên phân, lấy được ví dụ. Nêu được ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên phân và giảm phân.
  • Phân biệt được nguyên phân, giảm phân và mối liên hệ giữa hai quá trình này trong sinh sản hữu tính.
  • Thông qua sơ đồ lai hai cặp gene, trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp trong giảm phân và thụ tinh.
  • Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền, vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
  • Trình bày được các ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.

2. Về năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên quan đến nguyên phân và giảm phân.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về nguyên phân và giảm phân.
  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về nguyên phân và giảm phân.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến nguyên phân và giảm phân.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức sinh học: 
    • Nêu được khái niệm nguyên phân, lấy được ví dụ. Nêu được ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên phân và giảm phân.
    • Phân biệt được nguyên phân, giảm phân và mối liên hệ giữa hai quá trình này trong sinh sản hữu tính.
    • Thông qua sơ đồ lai hai cặp gene, trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp trong giảm phân và thụ tinh.
    • Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền, vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được các ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.

Năng lực số 

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn và sử dụng các công cụ số cho các quá trình hợp tác nhóm.
  • 6.2.TC2a: HS tối ưu hóa việc sử dụng công cụ AI 

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến nguyên phân và giảm phân.
  • Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Phiếu học tập.
  • Hình ảnh 43.1 - 43.5 và các hình ảnh liên quan.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức. 
  • Tìm hiểu trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề học tập.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS trả lời câu hỏi khởi động.

c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV đặt câu hỏi theo hộp Khởi động SGK tr.178: Tại sao từ một quả trứng gà ban đầu chỉ chứa một tế bào hợp tử, sau thời gian được gà mẹ ấp sẽ nở ra một gà con gồm hàng tỉ tế bào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm ra câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 43: Nguyên phân và giảm phân

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên phân

a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm nguyên phân và ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên phân.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 186 - 187, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm, kết quả và ý nghĩa di truyền học của nguyên phân.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về giảm phân

a. Mục tiêu: 

  • Nêu được khái niệm giảm phân và ý nghĩa về mặt di truyền học của giảm phân.
  • Thông qua sơ đồ lai hai cặp gene, trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp trong giảm phân và thụ tinh.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục II SGK tr.187 - 188 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm, kết quả và ý nghĩa di truyền học của giảm phân.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu một số ví dụ về quá trình giảm phân trong thực tiễn: Sự hình thành tinh trùng và trứng ở người khi đến tuổi dậy thì

kenhhoctap

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 - 8 HS. 

- GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như sau:

+ Trạm 1. Khái niệm giảm phân: Đọc mục II.1, quan sát Hình 43.2, kết hợp video về quá trình giảm phân và tìm hiểu về khái niệm và kết quả của quá trình giảm phân.

+ Trạm 2. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân: Đọc mục II.2, quan sát Hình 43.3 kết hợp kiến thức đã học, tìm hiểu về ý nghĩa di truyền học của giảm phân.

- Các nhóm thực hiện nhiệm theo thứ tự từ trạm 1 → trạm 2 và thảo luận hoàn thành Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động).

- Sau khi HS trình bày Phiếu học tập số 1, GV yêu cầu HS khái quát kiến thức về khái niệm, kết quả và ý nghĩa di truyền học của giảm phân.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.187 - 188 SGK, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số nhóm đại diện trình bày Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động).

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. 

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

II. Giảm phân

1. Khái niệm giảm phân

- Xảy ra ở các tế bào sinh dục giai đoạn chín.

- Quá trình giảm phân gồm hai phần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và giảm phân II).

- NST chỉ nhân đổi một lần trước khi tế bào bước vào giảm phân I.

- Kết quả của quá trình giảm phân: từ một tế bào mẹ tạo ra bốn tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa.

Khái niệm: Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản hữu tính, từ một tế bào mẹ tạo ra bốn tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa, các tế bào con chứa tổ hợp NST khác nhau.

- Ví dụ:

kenhhoctap

Hình thành giao tử ở cây thông

2. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân

- Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ NST của loài.

kenhhoctap

- Giảm phân tạo ra các giao tử chứa tổ hợp NST khác nhau nên trong thụ tinh, các giao tử đực và cái kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo ra các biến dị tổ hợp. 

- Sự đa dạng về kiểu gene và kiểu hình cung cấp nguồn biến dị di truyền phong phú cho quần thể sinh vật.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Giảm phân

Câu 1: Quan sát Hình 43.2 và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Cho biết từ một tế bào mẹ, qua giảm phân tạo ra bao nhiêu tế bào con.

2. So sánh bộ NST ở các tế bào con so với bộ NST ở tế bào mẹ.

3. Bộ NST ở trạng thái đơn hay trạng thái kép khi kết thúc giảm phân I và khi kết thúc giảm phân II?

4. Cấu trúc các NST ở trong các tế bào con khi kết thúc giảm phân có giống nhau không?

3. Cho biết giảm phân là gì.

kenhhoctap

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 2: Nêu thêm ví dụ về giảm phân mà em biết.

……………………………………………………………………………………………

Câu 3: Quan sát Hình 43.3 kết hợp kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:

1. Thế hệ F1 có bao nhiêu loại kiểu gene và kiểu hình mới được tạo thành do tổ hợp lại các allele của bố mẹ?

2. Những quá trình nào đã làm xuất hiện các biến dị tổ hợp ở phép lai này? Giải thích.

kenhhoctap

……………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Giảm phân

Câu 1: Quan sát Hình 43.2 và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Cho biết từ một tế bào mẹ, qua giảm phân tạo ra bao nhiêu tế bào con.

2. Bộ NST ở trạng thái đơn hay trạng thái kép khi kết thúc giảm phân I và khi kết thúc giảm phân II?

3. So sánh bộ NST ở các tế bào con so với bộ NST ở tế bào mẹ.

4. Cấu trúc các NST ở trong các tế bào con khi kết thúc giảm phân có giống nhau không?

5. Cho biết giảm phân là gì.

kenhhoctap

1. Từ một tế bào mẹ qua giảm phân tạo ra bốn tế bào con.

2. Khi kết thúc giảm phân I, bộ NST ở trạng thái kép; khi kết thúc giảm phân II, bộ NST ở trạng thái đơn.

3. Số lượng NST trong mỗi tế bào con giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

4. Cấu trúc các NST ở trong các tế bào con khi kết thúc giảm phân có sự khác nhau.

5. Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản hữu tính, từ một tế bào mẹ tạo ra bốn tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa, các tế bào con chứa tổ hợp NST khác nhau.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân

a. Mục tiêu: 

  • Phân biệt được nguyên phân, giảm phân và mối liên hệ giữa hai quá trình này trong sinh sản hữu tính.
  • Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền, vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục III SGK tr.189 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 4: Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn

a. Mục tiêu: Trình bày được các ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục IV SGK tr.189 - 190, kết hợp với hiểu biết trong thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.190: Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.

kenhhoctap     kenhhoctap

kenhhoctap    kenhhoctap

Hình 43.5. Một số công nghệ ứng dụng nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong thực tiễn

- GV yêu cầu HS: Thảo luận nêu thêm một số ví dụ về ứng dụng của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong thực tiễn.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát các hình ảnh, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS xung phong trả lời Câu hỏi và bài tập  SGK tr.190: 

Hình 43.5 a, b, d là ứng dụng của nguyên phân.

Hình 43.5 c là ứng dụng của giảm phân và thụ tinh.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. 

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

IV. Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn 

* Một số ứng dụng của nguyên phân trong thực tiễn

- Các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật:

kenhhoctap

Giâm cành

kenhhoctap

Chiết cành

kenhhoctap

Ghép cành

- Ghép cơ quan để điều trị bệnh:

kenhhoctap

Ghép thận

* Một số ứng dụng của giảm phân trong thực tiễn

- Ứng dụng trong chọn, tạo giống cây trồng, vật nuôi:

kenhhoctap

Bò lai Sind mang những đặc tính tốt của bò Vàng và bò Sind

kenhhoctap

Ngô tẻ lai LVN10 có khả năng chịu hạn, chịu chua phèn tốt, chống chịu khá với nhiều loại sâu bệnh

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Giải thích hiện tượng vết thương ở người liền lại sau một thời gian.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: Khi vết thương mới xuất hiện, cục máu đông sẽ được hình thành để bịt kín vết thương, sau đó nhờ sự phân chia của các tế bào mà các tế bào bị tổn thương ở khu vực vết thương được thay thế và sau một khoảng thời gian, vùng da bị tổn thương sẽ được chữa lành và liền trở lại.

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu ứng dụng thực tiễn về nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS (mỗi nhóm 3 – 4 HS): Tìm hiểu một vài ứng dụng được sử dụng trong thực tiễn liên quan đến nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm báo cáo kết quả sưu tầm ở buổi học tiếp theo.

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét.

- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  •  Ôn lại kiến thức đã học.
  •  Làm bài tập Bài 43 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
  • Chuẩn bị Ôn tập Học kì I.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay