Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 39: Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 39: Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 39: TÁI BẢN DNA VÀ PHIÊN MÃ TẠO RNA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA và kết quả của quá trình.
- Nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
- Dựa vào hình ảnh (sơ đồ) quá trình phiên mã, nêu được khái niệm phiên mã.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên quan đến quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến ứng dụng của quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học:
- Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA và kết quả của quá trình.
- Nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
- Dựa vào hình ảnh (sơ đồ) quá trình phiên mã, nêu được khái niệm phiên mã.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích một số ứng dụng của quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh 39.1 - 39.2 và các hình ảnh liên quan.
- Video về quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.
- Phiếu học tập.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS vận dụng kiến thức, trả lời câu hỏi khởi động.
c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đặt vấn đề: Năm 2020 là thời điểm đại dịch COVID-19 bùng phát mạnh mẽ nhất. Để chẩn đoán người mắc COVID-19, Bộ Y tế đã sử dụng nhiều phương pháp, trong đó phổ biến nhất là phương pháp xét nhanh kháng nguyên và xét nghiệm Realtime RT-PCR. Em hãy vận dụng hiểu biết của bản thân, phân tích ưu và nhược điểm của hai phương pháp trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
Phương pháp xét nhanh kháng nguyên có nhiều ưu điểm như thuận tiện sử dụng, cho kết quả nhanh, có thể sử dụng ở ngoài phòng xét nghiệm, chi phí thấp, tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy kháng nguyên virus SARS-CoV-2 có thể giảm xuống dưới ngưỡng phát hiện sau 5 ngày khởi phát triệu chứng dẫn đến việc xét nghiệm nhanh kháng nguyên cho kết quả âm tính. Trong khi đó, các xét nghiệm có độ nhạy cao như Realtime RT-PCR cho kết quả dương tính. Do đó, để xác định tình trạng nhiễm virus SARS-CoV-2 trong một cộng đồng cần có những xét nghiệm có độ tin cậy cao chẳng hạn như xét nghiệm bằng Realtime RT-PCR,... Tuy nhiên, phương pháp này lại tốn nhiều chi phí, bắt buộc phải được tiến hành trong phòng xét nghiệm, cho kết quả xét nghiệm chậm hơn (5 - 7 ngày),...
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Kĩ thuật Realtime RT-PCR là kĩ thuật được cải tiến từ kĩ thuật PCR được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là y tế, nhờ đó đời sống con người được cải thiện, chống chọi được với bệnh tật,... Vậy quá trình nào là cơ sở của kĩ thuật PCR? Các quá trình đó có ý nghĩa như thế nào đối với di truyền? Để có câu trả lời cho các câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 39: Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình tái bản DNA
a. Mục tiêu:
- Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA và kết quả của quá trình.
- Nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 170 - 171, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Quá trình tái bản DNA.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình phiên mã
a. Mục tiêu: Dựa vào hình ảnh (sơ đồ) quá trình phiên mã, nêu được khái niệm phiên mã.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu nội dung mục II SGK trang 171 - 172 và thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Quá trình phiên mã.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Tìm hiểu thông tin mục II, kết hợp quan sát Hình 39.2 SGK tr.171 thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau: + Sản phẩm của quá trình phiên mã là gì? + Nhận xét về trình tự nucleotide trên sản phẩm của quá trình phiên mã. - Trên cơ sở đó, GV yêu cầu HS: Quan sát video quá trình phiên mã (0:00 - 1:39) và cho biết: Quá trình phiên mã diễn ra ở đâu? - Đồng thời, các nhóm thực hiện Hoạt động SGK tr.172: Quan sát Hình 39.2, thực hiện các yêu cầu sau: 1. Mô tả ba giai đoạn của quá trình phiên mã. 2. Quá trình phiên mã dựa trên mạch nào của DNA? 3. Phiên mã là gì? - GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI lập bảng so sánh điểm giống và khác nhau giữa quá trình Tái bản DNA và quá trình phiên mã. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.171 - 172 SGK, thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi thảo luận cặp đôi: + Sản phẩm của quá trình phiên mã là các phân tử RNA. + Các nucleotide trên phân tử RNA là A, U, G, C. - Một số HS xung phong trả lời câu hỏi cá nhân: Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực hoặc vùng nhân ở sinh vật nhân sơ. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận Hoạt động tr.172. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | II. Quá trình phiên mã - Phiên mã là quá trình tổng hợp các phân tử RNA dựa trên trình tự polynucleotide của gene (DNA). - Quá trình phiên mã diễn ra qua ba giai đoạn: Giai đoạn 1: Enzyme RNA polymerase làm tháo xoắn hai mạch DNA.
Giai đoạn 1: Khởi đầu Giai đoạn 2: + RNA polymerase trượt dọc theo mạch có chiều 3’ – 5’. + Chỉ có một mạch có chiều 3’ – 5’ làm khuôn tổng hợp RNA. + Các nucleotide tự do của môi trường liên kết với nucleotide trên mạch khuôn theo NTSB: A = U, G ≡ C.
Giai đoạn 2: Kéo dài Giai đoạn 3: RNA được tổng hợp gồm một mạch, có chiều 5’ – 3’.
Giai đoạn 3: Kết thúc | 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
1. Xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho một quá trình tái bản và phiên mã từ một phân tử DNA.
2. Xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho k lần tái bản và phiên mã từ một phân tử DNA.
3. Một gene dài 2040 Å, có T = 20% tổng số nucleotide.
a) Hãy xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho một quá trình tái bản từ đoạn gene trên.
b) Nếu đoạn gene trên tái bản 5 lần liên tiếp thì cần bao nhiêu nucleotide mỗi loại?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
1. a) Quá trình tái bản DNA: Atd = Ttd = A = T ; Gtd = Ctd = G = C.
b) Quá trình phiên mã tạo RNA:
rAtd = Tmạch khuôn rUtd = Amạch khuôn
rGtd = Cmạch khuôn rCtd = Gmạch khuôn
2. a) Quá trình tái bản DNA:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu ứng dụng của quá trình phiên mã
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS: Tìm hiểu trên internet, sách, báo,... về ứng dụng của quá trình phiên mã trong thực tiễn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo sản phẩm ở buổi học tiếp theo.
- HS các nhóm khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 39 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Ôn tập giữa Học kì I.


