Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 38: Nucleic acid và gene

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 38: Nucleic acid và gene. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 38: NUCLEIC ACID VÀ GENE

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid: DNA và RNA.
  • Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA với cấu trúc xoắn kép, gồm các đơn phân là bốn loại nucleotide, các nucleotide liên kết hai mạch theo nguyên tắc bổ sung.
  • Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
  • Nêu được khái niệm gene.
  • Giải thích được vì sao chỉ từ bốn loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
  • Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...
  • Trình bày được RNA có cấu trúc một mạch, chứa bốn loại nucleotide. Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.

2. Về năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên quan đến nucleic acid và gene.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về nucleic acid và gene.
  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về nucleic acid và gene.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức sinh học: 
    • Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid: DNA và RNA.
    • Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA với cấu trúc xoắn kép, gồm các đơn phân là bốn loại nucleotide, các nucleotide liên kết hai mạch theo nguyên tắc bổ sung.
    • Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
    • Nêu được khái niệm gene.
    • Giải thích được vì sao chỉ từ bốn loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
    • Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene.
    • Trình bày được RNA có cấu trúc một mạch, chứa bốn loại nucleotide. Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,....

Năng lực số 

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng khác nhau (thiết kế sơ đồ tư duy số).
  • 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau để giải quyết nhu cầu học tập (Sử dụng website mô phỏng phân tử 3D và nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến nucleic acid và gene.
  • Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh 38.1 - 38.3 và các hình ảnh liên quan.
  • Các video ứng dụng của DNA trong thực tiễn.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
  • Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức. 
  • Tìm hiểu trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nucleic acid

a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid: DNA và RNA.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 166, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm và phân loại nucleic acid.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - 6 HS.

- GV yêu cầu các nhóm HS: Tìm hiểu nội dung mục I tr.166 SGK và thiết kế sơ đồ tư duy về nội dung về nucleic acid trên Canva hoặc Powerpoint.

- Sau khi hình thành kiến thức mới về nucleic acid, GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.166: Cho các đối tượng sau: da, tóc, tiểu cầu, lục lạp, virus HIV, ti thể. Đối tượng nào có chứa nucleic acid?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS tìm hiểu nội dung mục I SGK tr.166, thảo luận hoàn thành sơ đồ tư duy. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm báo cáo sản phẩm. GV sử dụng kĩ thuật 3 : 2 : 1 tổ chức cho HS báo cáo, nhận xét và đánh giá.

Gợi ý:

kenhhoctap

- GV mời HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: Các đối tượng có chứa nucleic acid: Tế bào da, tiểu cầu, lục lạp, virus HIV, ti thể.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. 

I. Khái niệm nucleic acid

- Khái niệm: Nucleic acid là những đại phân tử sinh học, cấu tạo đa phân với đơn phân là nucleotide.

- Phân loại: DNA và RNA.

- Ví dụ: 

kenhhoctap

Virus HIV

kenhhoctap

Ti thể

3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng khác nhau (thiết kế sơ đồ tư duy số).

Hoạt động 2: Tìm hiểu về deoxyribonucleic acid (DNA)

a. Mục tiêu: 

  • Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA với cấu trúc xoắn kép, gồm các đơn phân là bốn loại nucleotide, các nucleotide liên kết hai mạch theo nguyên tắc bổ sung.
  • Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
  • Nêu được khái niệm gene.
  • Giải thích được vì sao chỉ từ bốn loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
  • Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu nội dung mục II, quan sát Hình 38.1 SGK trang 166 - 168 và thực hiện nhiệm vụ được giao. 

c. Sản phẩm học tập: Deoxyribonucleic acid (DNA).

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ribonucleic acid (RNA)

a. Mục tiêu: Trình bày được RNA có cấu trúc một mạch, chứa bốn loại nucleotide. Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.

b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục III SGK trang 168 - 169, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Ribonucleic acid (RNA).

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cấu trúc của phân tử RNA

- GV yêu cầu cá nhân HS: Tìm hiểu nội dung mục III.1, quan sát Hình 38.2 và thảo luận nhóm đôi thực hiện Hoạt động SGK tr.168: Dựa vào kiến thức đã học và quan sát HÌnh 38.2, thực hiện các yêu cầu sau:

1. Mô tả cấu trúc của phân tử RNA.

2. Dự đoán trong tế bào, RNA được tổng hợp từ cấu trúc nào?

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về các loại RNA trong tế bào

- GV yêu cầu cá nhân HS: Tìm hiểu nội dung mục III.2, quan sát Hình 38.3, thảo luận nhóm đôi thực hiện các yêu cầu sau:

1. Mô tả cấu trúc của phân tử tRNA.

2. Phân biệt các loại RNA dựa vào chức năng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS tìm hiểu nội dung mục III, quan sát Hình 38.2 và 38.3, thảo luận thực hiện nhiệm vụ 1, 2.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời nhóm đại diện trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Hướng dẫn trả lời câu 2 Nhiệm vụ 1: RNA cấu trúc một mạch có trình tự các nucleotide bổ sung với các nucleotide trên DNA, do đó RNA được hình thành từ DNA.

Hướng dẫn trả lời câu 1 Nhiệm vụ 2: Cấu trúc phân tử tRNA: tRNA là một chuỗi polynucleotide, ở một số vùng có sự tự bắt cặp theo nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide trong một mạch theo kiểu A – U, G – C, tạo cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng và phù hợp với chức năng.

- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm và thái độ làm việc của từng thành viên trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV cho HS đọc hiểu mục Em có biết SGK tr.169 và yêu cầu HS tóm tắt lịch sử hình thành khái niệm gene.

- GV mở rộng ứng dụng của RNA: Vaccine Pfizer và Moderna phòng ngừa COVID-19 được sản xuất dựa trên công nghệ mRNA.

kenhhoctap

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. 

III. Ribonucleic acid (RNA)

1. Cấu trúc của phân tử RNA

- Cấu trúc một mạch, cấu tạo đa phân gồm các đơn phân là A, U, G, C.

- Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch RNA (chuỗi polypeptide).

kenhhoctap

2. Các loại RNA trong tế bào

- mRNA: truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất, làm khuôn cho quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide.

kenhhoctap

- tRNA: vận chuyển amino acid tự do đến nơi tổng hợp chuỗi polypeptide.

kenhhoctap

- rRNA: thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome – nơi tổng hợp chuỗi polypeptide.

kenhhoctap

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: 

1. Một đoạn gene có 60 vòng xoắn và có chứa 1450 liên kết hydrogen. Trên mạch thứ nhất của gene có 15% adenine và 25% cytosine. Xác định:

a) Số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotide của gene.

b) Số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotide của gene trên mỗi mạch.

c) Số liên kết cộng hóa trị của gene.

2. Vào ngày X tháng Y năm Z, khi đang lưu thông trên đường Kha Vạn Cân, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, anh Nguyễn Văn N (32 tuổi) phát hiện một vật nửa đen, nửa trắng nằm trong bụi rậm ven đường ray xe lửa. Anh N cho hay: "Nghĩ rằng có chuyện không hay nên tôi tiến sát lại thì tá hỏa khi nhìn thấy thi thể một người đang trong quá trình phân hủy. Trên thi thể, người này mặc quần bò đen, áo màu trắng có hoa văn màu tím. Đặc biệt là, thi thể này khác thường vì không có đầu, không có bàn tay, hai bàn chân đã mất."

Ngay sau khi được thông báo về vụ việc, cơ quan điều tra đã tiến hành khám nghiệm tử thi. Trong lúc này, nhiều người nghi ngờ đây là xác chị H trong một vụ án khá nổi tiếng gần đây nên đã thông báo cho gia đình nạn nhân H. Tuy vậy, lúc đó gia đình chị H chưa thể đưa ra xác nhận vì thi thể đang trong tình trạng phân hủy và bị mất nhiều bộ phận như đầu, bàn chân, bàn tay.

Trong trường hợp trên để nhận diện thi thể đó có phải là chị H hay không, cơ quan điều tra cần làm gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:

1. a) Số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotide của gene:

Tổng số nucleotide của gene: N = 20 × 60 = 1200 (nu).

Gene có 1450 liên kết hydrogen → 2A + 3G = 1450 (1).

Theo NTBS: 2A + 2G = 1200 (2).

Từ (1) và (2) → A = 350 (nu) và G = 250 (nu).

Vậy số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotide của gene là

G = C = 250 (nu) → %G = %C = kenhhoctap × 100% = 20,8%.

A = T = 350 (nu) → %A = %T = (100% – 2 × 20,8%) : 2 = 29,2%

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. Để xác định nạn nhân có phải chị H hay không, cơ quan điều tra cần phân tích chỉ số DNA trong tế bào các bộ phận xem có trùng khớp với người thân trong gia đình nạn nhân.

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Nhiệm vụ 2. Thiết kế mô hình DNA

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 - 8 HS.

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS: Hãy thiết kế mô hình DNA từ các vật liệu tái chế.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổ chức triển lãm trưng bày sản phẩm của các nhóm HS.

Ví dụ: Thiết kế DNA bằng ống hút, túi nilon,...

kenhhoctap

- HS các nhóm tham quan triển lãm, nhận xét sản phẩm của nhóm bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét.

- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập Bài 38 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.

- Chuẩn bị Bài 39 - Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay