Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 36: Khái quát về di truyền học
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 36: Khái quát về di truyền học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG XI: DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu về gene.
- Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2,...).
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên quan đến di truyền học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung di truyền học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung liên quan đến di truyền học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến vấn đề di truyền.
Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu về gene.
- Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích các hiện tượng thực tiễn về di truyền học.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (thiết kế sơ đồ tư duy số).
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến di truyền học.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh 36.1 và các hình ảnh liên quan.
- Phiếu học tập.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
- Video giới thiệu về Mendel và quy luật di truyền: https://youtu.be/HjEtKfpkxN4.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về di truyền và biến dị
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi Hoạt động SGK trang 159.
c. Sản phẩm học tập: Di truyền và biến dị.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 - 4 HS. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi Hoạt động tr.159 SGK: Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, người con thứ nhất của họ có tóc xoăn, đây là một ví dụ về hiện tượng di truyền; người con thứ hai của họ có tóc thẳng, đây là một ví dụ về hiện tượng biến dị. Đọc thông tin trên và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Cho biết di truyền và biến dị là gì? 2. Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị trong thực tế. - GV giới thiệu về khái quát về lĩnh vực di truyền học và một số ứng dụng: + Kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo cừu Dolly:
+ Dự án giải mã hệ gene người:
- GV yêu cầu HS: Đọc hiểu mục I và trả lời câu hỏi: Yếu tố nào quy định hiện tượng di truyền và biến dị? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm xung phong trả lời câu hỏi. - Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | I. Di truyền và biến dị - Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu. Ví dụ: Bố tóc đen, mẹ tóc đen → con cũng tóc đen;
+ Bố mắt xanh, mẹ mắt xanh → con cũng mắt xanh;
+ Bố mẹ thuận tay phải, con sinh ra thuận tay phải; + Bố mẹ nhóm máu A, con sinh ra có nhóm máu A;… - Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ. Ví dụ: Bố mẹ đều thuận tay phải, con sinh ra thuận tay trái; + Bố mẹ đều có nhóm máu A, con sinh ra có nhóm máu O. +Bố mẹ đều da đen, tóc đen, con sinh ra da trắng, tóc vàng.
- Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật. - Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi là gene) quy định, do đó, gene được xem là trung tâm của di truyền học. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học
a. Mục tiêu: Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu về gene.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS đọc hiểu mục II, quan sát hình 36.1 SGK trang 159 - 160 và thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di truyền
a. Mục tiêu:
- Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2,...).
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục III SGK trang 160 - 161, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di truyền.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho các nhóm tiếp tục hoạt động. - GV yêu cầu HS: Đọc hiểu mục III tr.160 - 161 SGK và thực hiện các nhiệm vụ sau: Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy về một số thuật ngữ dùng trong nghiên cứu di truyền. Lấy ví dụ về tính trạng, tính trạng tương phản, kiểu hình, kiểu gene ở đậu hà lan. - GV hướng dẫn HS: Sử dụng Canva để thiết kế sơ đồ tư duy. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tr.161 SGK Ở đậu hà lan, tiến hành nghiên cứu giữa các cá thể thuần chủng thân cao và thân thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp. 1. Hãy sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ để mô tả thí nghiệm trên bằng sơ đồ lai. 2. Dự đoán tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai trên. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS đọc hiểu mục III tr.160 - 161 và thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 - 2 nhóm đại diện trình bày kết quả thảo luận. Nhiệm vụ 1: Sơ đồ tư duy - cột DKSP. Nhiệm vụ 2 (Đính kèm dưới hoạt động). - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | III. Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di truyền 1. Một số thuật ngữ
Ví dụ: ở đậu hà lan - Tính trạng: màu hoa, màu hạt, hình dạng hạt,... - Tính trạng tương phản: hoa tím - hoa trắng, hạt xanh - hạt vàng, hạt trơn - hạt nhăn, thân cao - thân thấp,... - Kiểu hình: cây hoa tím, thân cao, hạt vàng, nhăn;... - Kiểu gene: hoa tím - AA, Aa; hoa trắng - aa;... 2. Một số kí hiệu - P: cặp bố mẹ thế hệ xuất phát. - ×: kí hiệu phép lai. - G: giao tử. - ♀: con cái, ♂: con đực. - F: thế hệ con, F1: thế hệ con lai đời thứ nhất, F2: thế hệ con sinh ra từ F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các cá thể F1,... | 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (thiết kế sơ đồ tư duy số). |
Gợi ý trả lời câu hỏi tr.161 SGK: 1. Sơ đồ lai: Ptc: Cây thân cao × Cây thân thấp F1: 100% cây thân cao F2: 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp 2. Tính trạng trội là cây thân cao, tính trạng lặn là cây thân thấp. | ||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Hãy lấy các ví dụ về các tính trạng ở người để minh họa để minh họa cho khái niệm “tính trạng tương phản”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: tóc xoăn - tóc thẳng, người cao - người thấp,...
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về nhà khoa học Grego Johann Mendel
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 - 8 HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS: Sưu tầm tranh ảnh, video, sách, báo,... về cuộc đời và sự nghiệp của Grego Johann Mendel.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả sưu tầm ở buổi học tiếp theo.

Ví dụ: Video “Gregor Mendel - “cha đẻ” di truyền hiện đại và công trình vĩ đại bị khinh thường”: https://youtu.be/n7J9B-hDuMk.
* Cuốn sách “Mendel và cây đậu vườn”:
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 36 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 37 - Các quy luật di truyền của Mendel.






