Giáo án NLS KHTN 9 Vật lí Kết nối Bài ôn tập giữa học kì 1

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài ôn tập giữa học kì 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về năng lượng cơ học: động năng, thế năng, cơ năng, công và công suất.
  • Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với năng lượng cơ học.

2. Về năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. 

Năng lực đặc thù: 

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.

  • Tìm hiểu tự nhiên: 

+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.

+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.

  • Nhận thức khoa học tự nhiên: 

+ Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về năng lượng cơ học: động năng, thế năng, cơ năng, công và công suất.

+ Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với năng lượng cơ học.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.3.TC2b: Tổ chức và sắp xếp được các kiến thức đã học trong một môi trường có cấu trúc (sơ đồ tư duy số).
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, Kế hoạch bài dạy.
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .

2. Đối với học sinh

  • HS cả lớp: SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học

a. Mục tiêu: 

- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về năng lượng cơ học: động năng, thế năng, cơ năng, công và công suất.

- Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với năng lượng cơ học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS.

- GV yêu cầu các nhóm HS: Thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học bằng Canva/ PowerPoint.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình.

- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.

Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa học kì I

(Đính kèm dưới hoạt động)

1.3.TC2b: Tổ chức và sắp xếp được các kiến thức đã học trong một môi trường có cấu trúc (sơ đồ tư duy số).

Ví dụ: Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa học kì I

kenhhoctap

 

Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh

Nhóm:……………………..                                  Lớp:…………………..

Tiêu chí đánh giáĐiểm tối đaNhóm
12345
Nội dung

- Tóm tắt đầy đủ các nội dung chính.

- Thể hiện được logic giữa các nội dung (qua cách triển khai các chủ đề).

6     
Hình thức

- Trình bày ngắn gọn.

- Có sáng tạo, thu hút người xem.

4     

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học về năng lượng cơ học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội dung năng lượng. 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Một quả bóng cao su khối lượng 100 g rơi từ độ cao 1,8 m xuống một tấm kim loại và nảy lên độ cao 1,25 m. Thế năng của quả bóng trước khi rơi là

A. 0,18 J.

B. 1,8 J.

C. 0,125 J.

D. 1,25 J.

Câu 2: Động năng của vật được xác định bằng biểu thức

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 3: Trường hợp nào sau đây có động năng tăng?

A. Xe máy bắt đầu chuyển động.

B. Máy bay đang chuyển động trên bầu trời.

C. Ô tô phanh lại khi gặp vật cản trên đường.

D. Khúc gỗ đang trôi trên sông.

Câu 4: Nhân viên y tế đẩy xe bằng cáng bằng một lực có phương nằm ngang làm xe dịch chuyển theo hướng của lực. Ta nói, lực đẩy xe đã

A. thực hiện công.

B. không sinh công.

C. làm thay đổi công suất.

D. thay đổi hướng của xe.

Câu 5: Công suất được xác định bởi biểu thức nào?

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap.

Câu 6: Cần cẩu A nâng kiện hàng nặng 5 tấn lên độ cao 2 m trong 88 s. Cần cẩu B nâng kiện hàng nặng 3 tấn lên độ cao 3 m trong 40 s. So sánh công suất của hai cần cẩu.

A. Cần cẩu A có công suất lớn gấp đôi cần cẩu B.

B. Hai cần cẩu có công suất như nhau.

C. Cần cẩu B có công suất lớn gấp đôi cần cẩu A.

D. Cần cẩu A có công suất lớn gấp ba lần cần cẩu B.

Câu 7: Thế năng trọng trường phụ thuộc vào những yếu tố nào?

A. Khối lượng vật.

B. Độ cao của vật so với mặt đất.

C. Khối lượng và độ cao của vật so với mặt đất.

D. Khối lượng và vận tốc của vật.

Câu 8: Trường hợp nào sau đây không sinh công?

A. Lực để kéo thùng hàng đi lên của cần cẩu.

B. Lực xách túi của một người đang đi trên đường.

C. Y tá đẩy cáng xe ra đón bệnh nhân.

D. Công nhân nâng kiện hàng lên cao.

Câu 9: Một vật có khối lượng m = 10 kg rơi từ độ cao 5 m xuống mặt đất, biết tốc độ của vật là 13 km/h. Cơ năng của vật tại vị trí đó là

A. 565,2 J.

B. 500 J.

C. 65,2 J.

D. 446,8 J.

Câu 10: Trong hệ SI, đơn vị đo động năng là gì?

A. Oát (W).

B. Mét trên giây bình phương (m/s2).

C. Niutơn (N).

D. Jun (J).

Câu 11: Trường hợp nào sau đây người công nhân thực hiện công lớn nhất?

A. Nâng thùng hàng có trọng lượng 100 N lên cao 0,9 m.

B. Nâng thùng hàng có trọng lượng 70 N lên cao 1,3 m.

C. Nâng thùng hàng có trọng lượng 120 N lên cao 0,8 m.

D. Nâng thùng hàng có trọng lượng 45 N lên cao 1,5 m.

Câu 12: Trong quá trình chuyển động, động năng và thế năng của vật có thể

A. chuyển hóa qua lại cho nhau.

B. cùng tăng.

C. luôn luôn không thay đổi.

D. cùng giảm.

Câu 13: Đơn vị nào dưới đây để đo công suất?

A. Jun (J).

B. Mã lực (HP).

C. Ki-lô-gam (kg).

D. Niu-tơn (N).

Câu 14: Vật nào sau đây không có khả năng sinh công? 

A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh.

B. Viên đạn đang bay.

C. Búa máy đang rơi. 

D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất. 

Câu 15: Trong chuyển động của con lắc, ở vị trí nào vật có động năng lớn nhất?

kenhhoctap

A. Vị trí A.

B. Vị trí B.

C. Vị trí M.

D. Vị trí O.

Câu 16: Hình dưới mô tả vị trí của các cabin trong trò chơi vòng đu quay tại một thời điểm nhất định. Biết các cabin có khối lượng bằng nhau và vòng đu quay đang quay ở một tốc độ không đổi. Những cabin nào sau đây có cơ năng bằng nhau?

kenhhoctap

A. 3 và 7.

B. 8 và 4.

C. 1 và 8.

D. 6 và 2.

Câu 17: Động năng của một ô tô đang chạy trên đường thay đổi như nào nếu tốc độ của nó giảm đi một nửa?

A. Tăng gấp đôi.

B. Giảm bốn lần.

C. Tăng gấp bốn.

D. Giảm một nửa.

Câu 18: Nếu vật ở mốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật bằng bao nhiêu?

A. Bằng 0.

B. Bằng 10.m.

C. Bằng động năng.

D. Bằng cơ năng.

Câu 19: Một máy cơ trong 1h thực hiện một công là 330 kJ, công suất của máy cơ đó là

A. 92,5 W.

B. 97,5 W.

C. 91,7 W.

D. 90,2 W.

Câu 20: Nếu một vật có động năng là 600 J và vận tốc của vật là 36 km/h thì khối lượng của vật là bao nhiêu?

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8
BAAABCCB
Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16
ADCABDDD
Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20Câu 21Câu 22Câu 23Câu 24
BACCBBAA
Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30Câu 31Câu 32
DBDBAAAA
Câu 33Câu 34Câu 35Câu 36Câu 37Câu 38Câu 39Câu 40
CBCDBBCC

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động vận dụng

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về năng lượng cơ học để trả lời các bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến động năng, thế năng, cơ năng, công và công suất.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Một quả bóng cao su khối lượng 100 g rơi từ độ cao 1,8 m xuống một tấm kim loại và nảy lên độ cao 1,25 m. Tìm:

a) Thế năng của quả bóng trước khi rơi.

b) Động năng khi nó chạm vào tấm kim loại, biết thế năng chuyển hóa hoàn toàn thành động năng.

c) Vận tốc của nó khi va vào tấm kim loại.

d) Nguyên nhân làm cho độ cao của quả bóng giảm sau khi nảy lên.

Câu 2: Một con lắc gồm vật nặng có khối lượng 2 kg được treo vào đầu sợi dây dài, không dãn. Từ vị trí cân bằng O ban đầu, vật được nâng lên 0,5 m đến điểm A rồi thả nhẹ (hình bên). Chọn gốc thế năng tại O. Coi cơ năng của vật không đổi.

kenhhoctap

a) Tính cơ năng của vật tại A.

b) Tính tốc độ của vật khi đi qua điểm O.

Câu 3: Hai xe nâng được dùng để nâng thùng hàng từ mặt đất tới sàn một xe tải có độ cao 1,5 m. Xe thứ nhất nâng thùng hàng có trọng lượng 600 N hết thời gian 10 s. Xe thứ hai nâng thùng hàng có trọng lượng 800 N hết 15 s.

a) Tính công mà mỗi xe đã thực hiện để nâng thùng hàng.

b) So sánh công suất của mỗi xe.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi.

Gợi ý trả lời

Câu 1: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Vậy xe nâng thứ nhất có công suất lớn hơn xe nâng thứ hai.

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét.

- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Xem lại kiến thức đã học trong nội dung Ôn tập giữa học kì 1.

- Xem trước nội dung Chương II: Ánh sáng. Bài 5: Khúc xạ ánh sáng.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay