Giáo án NLS KHTN 9 Vật lí Kết nối Bài ôn tập học kì 1
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài ôn tập học kì 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức đã được học về ánh sáng: khúc xạ ánh sáng, phản xạ ánh sáng, lăng kính, thấu kính.
- Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với kiến thức ánh sáng.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động làm việc nhóm, giao tiếp trong nhóm để ôn tập lại các nội dung đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác hoàn thành các nội dung ôn tập.
Năng lực đặc thù:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức tổng hợp và các kĩ năng cơ bản về các nội dung ôn tập vào việc giải các bài tập ôn tập, ứng dụng trong cuộc sống.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Hệ thống hóa được các kiến thức trọng tâm của chủ đề ánh sáng.
+ Tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề ánh sáng.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Quan tâm đến bài tổng kết, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập, vận dụng mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Kế hoạch bài dạy.
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
2. Đối với học sinh
- HS cả lớp: SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học trong chương Ánh sáng.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học: Khi dọn lều trại, giáo viên yêu cầu học sinh không được để chai thủy tinh hoặc chai nhựa đựng nước trong rừng vì có thể gây hỏa hoạn. Làm thế nào mà chai nước có thể tạo ra được ngọn lửa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
Vì đáy chai thủy tinh hoặc chai nhựa có hình dạng giống như một thấu kính hội tụ. Khi ánh sáng mặt trời chiếu qua thấu kính hội tụ sẽ tập trung tại một điểm, làm nhiệt độ tăng lên và có thể gây ra cháy các vật trong rừng như rác giấy, cỏ khô, lá khô,…và rất dễ gây ra hỏa hoạn.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong các bài trước, các em đã có những kiến thức cơ bản về ánh sáng. Để ôn tập và củng cố kiến thức đã học, chúng ta hãy cùng vào bài học hôm nay:Ôn tập học kì I.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Hệ thống hóa được các kiến thức về các nội dung ôn tập chủ đề ánh sáng: động năng, thế năng, cơ năng, công và công suất.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học về ánh sáng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội dung ánh sáng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 21: Hình vẽ dưới biểu tia tới một thấu kính được đặt trong hộp kín và tia ló tương ứng. Thấu kính trong hộp là thấu kính gì?

A. Thấu kính phân kì.
B. Thấu kính hội tụ.
C. Thấu kính phẳng.
D. Thấu kính Fresnel.
Câu 22: Một tia sáng đi từ chất lỏng trong suốt cho chiết suất n sang môi trường không khí. Đường đi của tia sáng được biểu diễn như hình vẽ. Cho α = 600 và β = 300. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Góc tới bằng 600.
B, Góc khúc xạ bằng 300.
C. Tổng của góc tới và góc khúc xạ bằng 900.
D. Chiết suất của chất lỏng là n = 4/3.
Câu 23: Nhận định nào sau đây về ánh sáng đơn sắc là không đúng?
A. Không bị tán sắc qua lăng kính.
B. Không bị khúc xạ qua lăng kính.
C. Có một màu xác định.
D. Khi chiếu qua lăng kính tia ló luôn lệch về phía đáy so với tia tới.
Câu 24: Cho một thấu kính có tiêu cự là 15 cm. Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là bao nhiêu.
A. 15 cm.
B. 20 cm.
C. 30 cm.
D. 50 cm.
Câu 25: Ảnh tạo bởi thấu kính phân kì có đặc điểm gì?
A. Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
B. Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.
C. Ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
D. Ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
Câu 26: Khi ta quan sát một vật ở dưới đáy bể nước, ta có cảm giác vật và đáy bể ở gần mặt nước hơn so với thực tế. Hiện tượng này liên quan đến
A. sự truyền thẳng của ánh sáng.
B. khúc xạ ánh sáng.
C. phản xạ ánh sáng.
D. khả năng quan sát của mắt người.
Câu 27: Cho biết tốc độ ánh sáng truyền trong không khí là 300 000 km/s; trong thủy tinh là 197 368 km/s. Chiết suất của thủy tinh là
A. 1,52.
B. 1,35.
C. 1,48.
D. 1,30.
Câu 28: Ánh sáng đơn sắc là gì?
A. Là ánh sáng bị tán sắc qua lăng kính.
B. Là ánh sáng không bị tán sắc qua lăng kính.
C. Là ánh sáng không bị khúc xạ qua lăng kính.
D. Là ánh sáng bị khúc xạ qua lăng kính.
Câu 29: Người già thường đeo kính là thấu kính hội tụ để đọc sách. Nếu thấu kính có tiêu cự f = 60 cm thì cần đặt sách cách thấu kính bao nhiêu để ảnh của các dòng chữ trên sách cách thấu kính 60 cm?
A. 20 cm.
B. 30 cm.
C. 60 cm.
D. 50 cm.
Câu 30: Vật AB đặt trước và vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA, cho ảnh A'B' ngược chiều và cao bằng vật AB. Điều nào sau đây đúng?
A. OA = f.
B. OA = 2f.
C. OA < f.
D. OA > f.
Câu 31: Thấu kính hội tụ là thấu kính có đặc điểm nào sau đây?
A. Phần rìa của thấu kính mỏng hơn phần ở giữa.
B. Phần rìa của thấu kính dày hơn phần ở giữa.
C. Phần rìa và phần giữa bằng nhau.
D. Có hình dạng bất kì.
Câu 32: Ánh sáng nào bị tán sắc khi qua lăng kính?
A. Ánh sáng đỏ.
B. Ánh sáng tím.
C. Ánh sáng trắng.
D. Ánh sáng lục.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 |
| D | A | D | B | A | C | C | D |
| Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 |
| B | D | C | D | D | C | D | A |
| Câu 17 | Câu 18 | Câu 19 | Câu 20 | Câu 21 | Câu 22 | Câu 23 | Câu 24 |
| A | D | C | A | A | C | B | C |
| Câu 25 | Câu 26 | Câu 27 | Câu 28 | Câu 29 | Câu 30 | Câu 31 | Câu 32 |
| A | B | A | B | C | B | B | C |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về nội dung ánh sáng để trả lời các bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến khúc xạ ánh sáng, phản xạ ánh sáng, lăng kính, thấu kính.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Một bạn khi quan sát kính đeo của bố thì thấy có rìa dày, còn khi quan sat kính đeo của ông thì thấy có rìa mỏng. Hãy cho biết kính của bố và ông dùng là thấu kính hội tụ hay phân kì. Tìm hiểu và cho biết công dụng của chúng.
Câu 2: Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để có một phát biểu đúng và đầy đủ.
| 1. Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường n2 (n1 > n2) và góc tới lớn hơn góc tới hạn (i > ith) là | a) luôn xảy ra không cần điều kiện về áp suất. | |
| 2. Khi có tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường thì có thể kết luận | b) điều kiện để có phản xạ toàn phần. | |
| 3. Nếu có phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường (1) vào môi trường (2) thì có thể kết luận | c) cả hai hiện tượng đều tuân theo định luật phản xạ ánh sáng. | |
| 4. Phản xạ toàn phần và phản xạ thông thường giống nhau ở tính chất là | d) không thể có phản xạ toàn phần khi đảo chiều truyền của ánh sáng. | |
| e) góc tới có giá trị coi như bằng góc tới hạn. |
Câu 3: Giải thích tại sao khi đặt một vật màu tím dưới ánh sáng trắng ta thấy vật có màu tím, còn đặt một vật có màu vàng dưới ánh sáng trắng ta lại thấy vật có màu vàng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời
Câu 1:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học trong nội dung Ôn tập học kì 1.
- Xem trước nội dung Bài 10: Kính lúp. Bài tập thấu kính.