Giáo án NLS Lịch sử 10 Thực hành Chủ đề 7

Giáo án NLS Lịch sử 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 7. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 7: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 7: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

(1 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Kể tên 5 dân tộc thiểu số ở Việt Nam có số dân nhiều nhất (tính đến năm 2019) và tạo trang thông tin cho mỗi dân tộc đó.
  • Tạo sơ đồ tư duy về đời sống tinh thần của một dân tộc.
  • Thiết kế một tấm áp phích hoặc vẽ một bức tranh cổ động thể hiện tinh thần đại đoàn kết dân tộc của nhân dân Việt Nam.
  • Tổ chức cuộc thi “Ai là triệu phú tri thức?” để tìm hiểu về đời sống vật chất và tinh thần của các dân tộc Việt Nam.
  • Tạo một cuốn sách ảnh thể hiện những biến đổi sâu sắc mà chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đã mang lại cho đời sống kinh tế - xã hội của nhiều dân tộc.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các nhiệm vụ học tập. 
  • Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử.
  • Năng lực lịch sử:
  • Tìm hiểu lịch sử:Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 7.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
  • Năng lực số (NLS):
  • 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao với từ khóa kết hợp bộ lọc để sưu tầm dữ liệu dân số năm 2019 và tư liệu văn hóa chính xác về 5 dân tộc thiểu số đông dân nhất ở Nhiệm vụ 1).
  • 1.3.NC1a: Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS biết cách tổ chức, lưu trữ các tệp ảnh thực tế, tư liệu chính sách dân tộc thành văn trong thư mục Google Drive dùng chung của nhóm có cấu trúc phân mục khoa học ở Nhiệm vụ 5).
  • 2.5.NC1a: Thực hiện quy tắc ứng xử trên mạng (HS áp dụng các khía cạnh đa dạng về văn hóa để thể hiện sự tôn trọng bản sắc độc đáo của các dân tộc khi tương tác và thiết kế nội dung trên môi trường mạng ở Nhiệm vụ 3).
  • 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (HS sử dụng công cụ thiết kế đồ họa trực tuyến Canva để thiết kế trang thông tin phẳng ở Nhiệm vụ 1, sơ đồ tư duy kĩ thuật số ở Nhiệm vụ 2, và áp phích cổ động ở Nhiệm vụ 3).
  • 3.2.NC1a: Tích hợp và tạo lập lại nội dung số (HS sửa đổi, tinh chỉnh và kết hợp các hình ảnh biến đổi kinh tế, văn bản thuyết minh về chính sách dân tộc để sáng tạo thành một cuốn sách ảnh kĩ thuật số dạng tệp PDF phẳng ở Nhiệm vụ 5).
  • Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
  • 10.C2.1: Xác định các vấn đề thực tế có thể ứng dụng AI để thực hiện (HS thảo luận, đề xuất giải pháp ứng dụng AI để hỗ trợ bảo tồn ngôn ngữ, chữ viết cổ của các đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam ở Nhiệm vụ 1).
  • 10.C2.MR2: Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng một số công cụ chatbot AI hoặc AI vẽ sơ đồ phù hợp để gợi ý ý tưởng bố cục sơ đồ tư duy và tìm hiểu phong tục truyền thống của các dân tộc ở Nhiệm vụ 2).
  • 10.B2.MR1: Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI (HS rèn luyện thói quen tự giác kiểm tra và nhận xét mức độ chân thực của thông tin do AI gợi ý, đồng thời ghi nhận, khai báo minh bạch việc sử dụng công cụ AI tạo sinh hình ảnh khi thiết kế áp phích cổ động ở Nhiệm vụ 3).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tự giác, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ thu thập tư liệu và thiết kế sản phẩm số hóa.
  • Trung thực: Thể hiện thái độ tôn trọng hiện thực lịch sử; trung thực khai báo nguồn thông tin số và ghi nhận rõ ràng sự hỗ trợ của AI trong sản phẩm học tập.
  • Trách nhiệm: Khơi dậy lòng tự hào dân tộc, củng cố tinh thần tôn trọng sự đa dạng văn hóa và có ý thức giữ gìn, vun đắp cho khối Đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, KHBD.
  • Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm. 
  • Phiếu đánh giá bài thuyết trình. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Học liệu số & Công cụ AI:
  • Mã QR phòng chơi tương tác ô chữ trực tuyến trên phần mềm học tập.
  • Bảng cộng tác trực tuyến Padlet làm không gian triển lãm tranh, sách ảnh của lớp.
  • Phần mềm đồ họa Canva, Miro, thư mục Google Drive nhóm học tập.
  • Các chatbot AI hỗ trợ học tập cá nhân hóa (ChatGPT, Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 7: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
  • Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng/máy tính xách tay) có kết nối mạng của trường học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

B & C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Nhiệm vụ 1: Kể tên 5 dân tộc thiểu số ở Việt Nam có số dân nhiều nhất (tính đến năm 2019) và tạo trang thông tin cho mỗi dân tộc đó

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được tên 5 dân tộc thiểu số ở Việt Nam có số dân nhiều nhất (tính đến năm 2019) và tạo trang thông tin cho mỗi dân tộc đó.

b. Nội dung: GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Tên 5 dân tộc thiểu số ở Việt Nam có số dân nhiều nhất (tính đến năm 2019) và trang thông tin cho mỗi dân tộc đó.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ sau: Kể tên 5 dân tộc thiểu số ở Việt Nam có số dân nhiều nhất (tính đến năm 2025) và tạo trang thông tin cho mỗi dân tộc đó. 

- GV hướng dẫn các nhóm tạo trang thông tin cho mỗi dân tộc theo các gợi ý: tên dân tộc, đặc trưng về ẩm thực, ngôn ngữ, trang phục, nhà ở.

- GV đặt yêu cầu kĩ thuật số:

+ HS dùng kỹ thuật lọc tìm kiếm nâng cao với từ khóa kết hợp bộ lọc để sưu tầm dữ liệu dân số năm 2025 và văn hóa 5 dân tộc thiểu số đông dân nhất.

+ Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Làm thế nào để ứng dụng công nghệ AI vào việc hỗ trợ bảo tồn chữ viết cổ hoặc ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số này?

+ Dùng Canva để thiết kế trang thông tin dạng đồ họa phẳng tinh tế.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV theo dõi, giải đáp thắc mắc và hướng dẫn các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV tổ chức cho các nhóm trình bày về 5 dân tộc thiểu số ở Việt Nam có số dân nhiều nhất theo trang thông tin đã tạo. 

+ Dân tộc Tày (Thổ): 1.845.492 người.

  • Ẩm thực: một số món ăn nổi tiếng là: thịt trâu xào măng chua, thịt lợn chua, cá ruộng ướp chua; canh cá lá chua và tất cả các loại quả chua như khế, sấu, trám, tai chua...; xôi trứng kiến, xôi ngũ sắc, măng chua, nhộng ong đất, khâu nhục, lạp xưởng, thịt lợn hong khô, trám đen, cơm lam, lợn vịt quay, coóng phù (trôi tàu).
  • Ngôn ngữ: nói tiếng Tày, một ngôn ngữ thuộc ngữ chi Thái của hệ ngôn ngữ Kra-Dai.
  • Trang phục: người Tày mặc các bộ trang phục có màu. Trang phục cổ truyền của người Tày được làm từ vải sợi bông tự dệt, được nhuộm chàm đồng nhất trên trang phục nam và nữ, hầu như không có hoa văn trang trí. Phụ kiện trang trí là các đồ trang sức làm từ bạc và đồng như khuyên tai, kiềng, lắc tay, xà tích,.... 
  • Nhà ở: những nhà truyền thống thường là nhà sàn, nhà đất mái lợp cỏ gianh và một số vùng giáp biên giới có loại nhà phòng thủ. Trong nhà phân biệt phòng nam ở ngoài, nữ ở trong buồng. Phổ biến là loại nhà đất 3 gian, 2 mái (không có chái), tường trình đất hoặc thưng phên nứa, gỗ xung quanh, mái lợp cỏ tranh, người Tày sống định cư, quây quần thành từng bản khoảng 15 đến 20 hộ.

+ Dân tộc Thái (Thái trắng, Thái đen, Thái đỏ): 1.820.950 người.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

kenhhoctap

- GV yêu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận phần trình bày của HS. 

- GV mở rộng kiến thức: 

+ Sự phân bố của các dân tộc trên đất nước Việt Nam. 

+ Liên hệ anh hùng Núp, người dân tộc thiểu số đã có tinh thần đấu tranh anh dũng trong công cuộc giải phóng dân tộc.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên internet để thu thập thông tin, số liệu thống kê dân số năm 2019 chuẩn xác.

3.1.NC1a: HS sử dụng công cụ thiết kế đồ họa trực tuyến Canva để tạo lập và xuất bản trang thông tin phẳng, trực quan.

10.C2.1: HS thảo luận và xác định được vấn đề thực tế có thể ứng dụng AI để hỗ trợ dịch thuật, số hóa chữ viết cổ và lưu trữ giọng nói của đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam.]

Nhiệm vụ 2: Tạo sơ đồ tư duy về đời sống tinh thần của một dân tộc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tạo được sơ đồ tư duy về đời sống tinh thần của một dân tộc.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy để tìm hiểu về đời sống tinh thần của một dân tộc mà em thấy ấn tượng nhất. 

c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy về đời sống tinh thần của một dân tộc.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 3: Thiết kế một tấm áp phích hoặc vẽ một vẽ một bức tranh cổ động thể hiện tinh thần đại đoàn kết dân tộc của nhân dân Việt Nam

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và giao nhiệm vụ: Thiết kế một tấm áp phích hoặc vẽ một vẽ một bức tranh cổ động thể hiện tinh thần đại đoàn kết dân tộc của nhân dân Việt Nam.

- GV yêu cầu HS thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính.

- GV đặt chỉ tiêu đạo đức và văn hóa số:

+ Thiết kế trang phục, gương mặt các dân tộc trên áp phích mạng phải chuẩn xác, không được sai lệch bản sắc văn hóa thực tế.

+ HS có thể dùng AI tạo ảnh để xin ý tưởng bố cục, phối màu nhưng phải tự vẽ lại hoặc chỉnh sửa bằng Canva; đồng thời bắt buộc ghi nhãn khai báo trung thực việc có sử dụng AI trong bài nộp.

- GV trình chiếu cho HS tham khảo một số hình ảnh:

kenhhoctapkenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, kĩ năng thực tế về vẽ tranh, thiết kế để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV tổ chức cho HS cả lớp trình bày trên bảng theo kĩ thuật phòng tranh.

- GV cho HS chấm điểm chéo nhau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét và khen ngợi, khuyến khích HS có sản phẩm thiết kế sáng tạo, đẹp mắt, có ý nghĩa.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

[2.5.NC1a: HS nhận thức được tính nhạy cảm và sự đa dạng về văn hóa của 54 dân tộc, từ đó dán nhãn hoa văn chuẩn xác, không bóp méo hình ảnh các dân tộc thiểu số khi tương tác trên môi trường mạng.

3.1.NC1a: HS sử dụng công cụ Canva để thiết kế trực tiếp tấm áp phích đồ họa phẳng kĩ thuật số có độ phân giải cao.

10.B2.MR1: HS thể hiện rõ cam kết trung thực, tự giác ghi nhận dán nhãn khai báo minh bạch việc sử dụng công cụ AI tạo ảnh hỗ trợ thiết kế.]

Nhiệm vụ 4: Tổ chức cuộc thi “Ai là triệu phú tri thức” để tìm hiểu về đời sống vật chất và tinh thần của các dân tộc Việt Nam

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 5: Hãy tạo một cuốn sách ảnh thể hiện những biến đổi sâu sắc mà chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đã mang lại cho đời sống kinh tế - xã hội của nhiều dân tộc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tạo được một cuốn sách ảnh thể hiện những biến đổi sâu sắc mà chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đã mang lại cho đời sống kinh tế - xã hội của nhiều dân tộc.

b. Nội dung: GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm chọn một dân tộc để tạo một cuốn sách ảnh minh họa cho sự thay đổi nhờ có các chính sách của Đảng và Nhà nước.

c. Sản phẩm: Cuốn sách ảnh thể hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đã đưa tới những biến đổi sâu sắc về đời sống kinh tế - xã hội của nhiều dân tộc.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 4 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Hãy tạo một cuốn sách ảnh minh họa cho sự thay đổi trong đời sống kinh tế - xã hội của các dân tộc nhờ có các chính sách của Đảng và Nhà nước.

- GV gợi ý cho các nhóm: dân tộc Mông (H’mông), Thái, Tày,…

- GV đặt chỉ tiêu quản lý và kĩ thuật số:

+ Thiết lập một thư mục lưu trữ chung trên Google Drive của nhóm, phân loại cấu trúc thư mục rõ ràng thành: /Anh_Tu_Lieu_Goc; /Van_Ban_Chinh_Sach; /Sach_Anh_Final.

+ Sắp xếp, biên tập tích hợp hình ảnh và nội dung viết lại bằng phần mềm để tạo lập cuốn sách ảnh phẳng sống động dạng tệp PDF.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS làm việc nhóm, thu thập tài nguyên số từ các cổng thông tin chính phủ, tổ chức sắp xếp khoa học trên Drive nhóm, tiến hành dàn trang sách ảnh phẳng trên Canva và xuất bản tệp PDF nộp bài.

- GV theo dõi, giải đáp thắc mắc.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện nhóm HS báo cáo, trình bày sản phẩm. 

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay