Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối Bài 1: Ngành Thiết kế công nghiệp trong đời sống xã hội

Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức Bài 1: Ngành Thiết kế công nghiệp trong đời sống xã hội. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức

BÀI 1: NGÀNH THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

  • Giới thiệu vai trò và mối quan hệ của ngành Thiết kế công nghiệp đối với đời sống xã hội. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật.
  • Năng lực riêng: 
  • Biết được khái quát lĩnh vực thiết kế công nghiệp.
  • Nhận biết được đặc điểm của vật liệu trong thiết kế công nghiệp.
  • Nhận xét, trao đổi về sản phẩm chung của nhóm qua mỗi phần thực hành. 
  • Năng lực số: 
  • 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. 
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. 
  • 3.2.NC1a: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể. 

3. Phẩm chất

  • Có hiểu biết ban đầu về một số nội dung liên quan đến thiết kế công nghiệp từ đó hình thành tình cảm đối với ngành nghề này.
  • Bước đầu biết được sự cần thiết của ngành Thiết kế công nghiệp trong đời sống xã hội.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Một số hình ảnh về quá trình thiết kế, sản xuất một số sản phẩm công nghiệp.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, ứng dụng vẽ (Autodesk Sketchbook, Procreate, Ibis Paint X) và ứng dụng quét mã QR. 

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Bài thuyết trình
  • Sưu tầm tranh ảnh về sản phẩm công nghiệp.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm bắt được các khái niệm, các lĩnh vực cơ bản của ngành Thiết kế công nghiệp.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu và thuyết trình một số nội dung liên quan đến:

- Sự xuất hiện của ngành Thiết kế công nghiệp.

- Một số lĩnh vực của ngành Thiết kế công nghiệp.

c. Sản phẩm: Bài thuyết trình.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm (nhóm sẽ duy trì trong suốt quá trình bài học). 

- GV yêu cầu HS các nhóm đọc thông tin, mục Em có biết, quan sát hình ảnh trong SGK tr.5-7, kết hợp tìm hiểu thông tin, tư liệu và hình ảnh sưu tầm (khuyến khích tra cứu trên mạng Internet), thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Nhóm 1: Trình bày những hiểu biết của mình về ngành Thiết kế công nghiệp.

+ Nhóm 2: Trình bày về một số lĩnh vực của ngành Thiết kế công nghiệp.

- GV hướng dẫn HS các nhóm một số nội dung triển khai trong bài thuyết trình:

+ Những hiểu biết về ngành Thiết kế công nghiệp:

  • Thiết kế có từ bao giờ?
  • Thiết kế công nghiệp xuất hiện khi nào?
  • Tạo mẫu thủ công mĩ nghệ - Thiết kế công nghiệp giống và khác nhau như thế nào?

kenhhoctap

+ Một số lĩnh vực của ngành Thiết kế công nghiệp:

  • Những lĩnh vực cơ bản của ngành Thiết kế công nghiệp là gì?
  • Liệt kê sản phẩm thuộc những lĩnh vực cơ bản đó.

kenhhoctapkenhhoctap

   

kenhhoctap

- GV lưu ý HS: Bài thuyết trình cần có phần tư liệu sưu tầm (hình ảnh kĩ thuật số) của nhóm để minh họa cho nội dung trình bày.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nộp danhcác nhóm nộp danh sách của các thành viên trong nhóm.

- HS các nhóm đọc thông tin, quan sát hình ảnh, kết hợp tìm hiểu thông tin, tư liệu và hình ảnh sưu tầm trên Internet (bằng điện thoại/máy tính), thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học trên lớp của HS:

Việc chuẩn bị bài thuyết trình của mỗi nhóm.

+ Sự tham gia tích cực của mỗi thành viên trong nhóm.

+ Sự tham gia của HS trong lớp.

+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 nhóm thuyết trình trước lớp nội dung đã thảo luận:

+ Nhóm 1: Trình bày những hiểu biết của mình về ngành Thiết kế công nghiệp.

+ Nhóm 2: Trình bày về một số lĩnh vực của ngành Thiết kế công nghiệp.

- GV yêu cầu các nhóm lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến và đặt câu hỏi cho nhóm bạn. 

[1.2.NC1b: HS tìm kiếm, chọn lọc, đánh giá mức độ tin cậy và sự phù hợp của các hình ảnh sản phẩm công nghiệp trên Internet để đưa vào bài thuyết trình.

5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. HS cùng nhau xử lý thông tin trên không gian mạng để trả lời các câu hỏi lí thuyết của giáo viên.]

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho phần trình bày của 2 nhóm.

- GV kết luận, chốt lại kiến thức:

+ Một số hiểu biết về ngành Thiết kế công nghiệp

  • Kiểu dáng công nghiệp: là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
  • Thiết kế công nghiệp: là ngành nghiên cứu, sáng tạo thẩm mĩ của hình thái bên ngoài, dựa trên chức năng, đối tượng sử dụng và công nghệ sản xuất của sản phẩm đó.

+ Một số lĩnh vực của ngành thiết kế công nghiệp

  • Thiết kế sản phẩm công nghiệp: 
  • Là việc ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ kết hợp với yếu tố mĩ thuật nhằm tạo nên tính thẩm mĩ, phù hợp với công năng sử dụng, nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của sản phẩm theo nhu cầu, thị hiếu thẩm mĩ người sử dụng.
  • Sản phẩm được thiết kế trên cơ sở những nghiên cứu khía cạnh thẩm mĩ và sự tương tác giữa sản phẩm với người sử dụng như tâm lí sử dụng, sự thoải mái, tiện dụng khi dùng sản phẩm. 
  • Việc thiết kế dạng sản phẩm này liên quan đến vật liệu mới và công nghệ sản xuất, nghiên cứu kích thước, tư thế lao động của con người.
  • Thiết kế đồ chơi: nhà thiết kế sử dụng các chất liệu từ đất sét, nhựa, cao su, gỗ, kim loại,... để tạo nên những món đồ chơi hấp dẫn, tạo hứng thú cũng như không gây hại, thân thiện với người sử dụng.
  • Thiết kề đồ trang sức: Trang sức là sản phẩm làm đẹp cho con người, nên trang sức được sáng tạo thông qua con mắt thẩm mĩ và đôi bàn tay khéo léo của nhà thiết kế. Chất liệu để thiết kế sản phẩm trang sức là kim loại, vàng, bạc, đá quý, ngọc trai, gỗ da. 

- GV dẫn dắt vào bài học: Ngành thiết kế công nghiệp trong đời sống xã hội. 

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được:

- Những yếu tố cơ bản trong ngành Thiết kế công nghiệp.

- Vị trí của ngành thiết kế công nghiệp trong đời sống xã hội. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm về những yếu tố và vị trí của ngành Thiết kế công nghiệp thông qua phân tích một số sản phẩm tiêu biểu.

c. Sản phẩm:

HS hiểu biết cơ bản về ngành thiết kế công nghiệp. 

- Bài phác thảo sản phẩm. 

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

HOẠT ĐỘNG 4: THẢO LUẬN

a. Mục tiêu: Gắn kết những kiến thức đã học để viết bài luận thể hiện hiểu biết của cá nhân/ nhóm đối với lĩnh vực thiết kế công nghiệp.

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS tìm hiểu được cơ sở sáng tạo, sự phát triển của khoa học, công nghệ trong lĩnh vực thiết kế công nghiệp.

- Vai trò của việc đổi mới kiểu dáng tác động đến thị hiếu của người tiêu dùng thông qua trình bày trong bài luận. 

c. Sản phẩm: Bài luận.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, tổ chức cho HS tìm hiểu, tra cứu, sưu tầm tài liệu và viết bài luận theo gợi ý (trên Google Docs/Padlet chia sẻ chung):

+ Những sáng tạo trong Thiết kế công nghiệp dựa trên những cơ sở nào?

+ Sự phát triển của khoa học công nghệ tác động đến lĩnh vực thiết kế công nghiệp như thế nào?

+ Sự đổi mới trong kiểu dáng sản phẩm trong lĩnh vực thiết kế công nghiệp tác động như thế nào đến thị hiếu mua sắm, thói quen sử dụng của người tiêu dùng?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về ngành Thiết kế công nghiệp trong đời sống xã hội để àm việc trên file chung để hoàn thành bài luận.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày bài luận theo các nội dung:

+ Những cơ sở của sự sáng tạo trong Thiết kế công nghiệp. 

+ Tác động của sự phát triển khoa học công nghệ tác động đến lĩnh vực thiết kế công nghiệp.

+ Tác động của sự đổi mới trong kiểu dáng sản phẩm trong lĩnh vực thiết kế công nghiệp đến thị hiếu mua sắm, thói quen sử dụng của người tiêu dùng.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có). 

[5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. Các thành viên trong nhóm cùng truy cập nền tảng soạn thảo chung, chia sẻ nhận thức, tích hợp thông tin tìm kiếm được để giải quyết các luận điểm của bài luận.]

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá bài luận của các nhóm. 

- GV kết luận:

+ Nhờ những thành tựu không ngừng của khoa học, kĩ thuật, công nghệ, ngành Thiết kế công nghiệp có bước chuyển mới khi yêu cầu về sản phẩm không chỉ cần đạt chất lượng thẩm mĩ, kĩ thuật, còn đòi hỏi tiện lợi, tạo sự hấp dẫn, an toàn cho người sử dụng.

+ Việc thiết kế sản phẩm, máy móc được tính toán trên cơ sở phù hợp với tầm vóc, thể lực, tâm sinh lí lao động, cũng như tính đến khả năng, giới hạn của con người, có thể tăng khả năng và tối ưu hoá khả năng sử dụng sản phẩm, không gây nguy hại đến sức khoẻ trong quá trình sử dụng. 

+ Những đóng góp của ngành Thiết kế công nghiệp không chỉ tạo nên giá trị thẩm mĩ mà còn thể hiện tính nhân văn, tăng thêm giá trị đối với sản phẩm.

HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ củng cố kiến thức về mĩ thuật 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập trắc nghiệm.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời sau khi trao đổi, thảo luận trong nhóm về các nội dung.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

HOẠT ĐỘNG 6: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về thiết kế công nghiệp đã học để đề xuất ý tưởng thiết kế đèn để bàn. Phác thảo và trình bày phương án thiết kế trước nhóm hoặc lớp.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn, gợi ý HS tìm ý tưởng.

- HS thực hiện bản vẽ phác thảo theo ý tưởng đã đề xuất.

c. Sản phẩm: Bài thuyết minh và bản vẽ phác thảo.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

(1) Hoạt động trên lớp:

- GV cho HS trình bày đề xuất ý tưởng đèn để bàn dùng trong gia đình, trong đó

nhấn mạnh đến các yếu tố sau:

+ Công năng sử dụng.

+  Tính thẩm mĩ gắn liền với không gian đặt và công năng sử dụng.

- GV hướng dẫn HS có thể sử dụng các công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) để nhập câu lệnh tìm kiếm ý tưởng tham khảo (Ví dụ: "Thiết kế đèn để bàn phong cách tối giản, kết hợp gỗ và kim loại...").

(2) Hoạt động ở nhà:

- GV hướng dẫn HS lựa chọn chất liệu thể hiện một sản phẩm đèn để bàn.

- GV lưu ý HS:

+ Sử dụng kiến thức đã có để thực hiện.

+ Trong quá trình thực hành, ghi lại những khó khăn để trao đổi trong các nội dung tiếp theo.

+ Đối với học sinh làm cụ thể đèn để bàn từ bản vẽ bằng vật liệu sẵn có, cần cẩn thận trong sử dụng các dụng cụ sắc, nhọn, đấu nối dây điện...

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lên ý tưởng, có thể thực hành dùng prompt (câu lệnh) nhập vào AI để lấy cảm hứng thiết kế.

- HS sử dụng các ứng dụng như Sketchbook/Procreate để vẽ kĩ thuật số hoặc vẽ giấy chụp ảnh lại.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS trình bày ý tưởng/bản vẽ (vào tiết học sau).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV dặn dò HS: Ôn lại kiến thức; Vẽ phác thảo và trình bày phương án thiết kế dáng đèn; Đọc trước bài sau.

[6.2.NC1b]: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể. (HS nhập và tinh chỉnh các câu lệnh (prompt) trên công cụ AI tạo ảnh để hệ thống sinh ra các mẫu đèn gợi ý đúng với phong cách, không gian mà HS muốn thiết kế).
[3.2.NC1a]: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo. (Từ những gợi ý của AI, HS sử dụng app vẽ trên máy tính bảng/điện thoại để tích hợp, tinh chỉnh và sáng tạo ra một bản vẽ phác thảo đèn bàn mang dấu ấn cá nhân).

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Vai trò và mối quan hệ của ngành Thiết kế công nghiệp đối với đời sống xã hội.

- Vẽ phác thảo và trình bày phương án thiết kế dáng đèn.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài học sau: Thiết kế đồ chơi cho trẻ em bằng vật liệu sẵn có. 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay