Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối Bài 1: Khái quát về nghệ thuật hội hoạ
Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức Bài 1: Khái quát về nghệ thuật hội hoạ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NGHỆ THUẬT HỘI HỌA (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giới thiệu nghệ thuật hội họa qua một số tác phẩm.
- Đặc điểm của hội họa thông qua các thể loại chính.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Biết được khái quát về nghệ thuật hội họa.
- Nhận biết được đặc điểm của hội họa thông qua các thể loại chính.
- Xác định được tên gọi và dấu hiệu nhận biết tác phẩm hội họa.
- Nhận xét, trao đổi và viết bài luận thể hiện hiểu biết của bản thân về nghệ thuật hội họa.
- Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số (Phân tích cấu trúc hòa sắc, bối cảnh từ video và tranh chụp số hóa).
- 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
- 3.3.NC1a: Giải thích được các quy định pháp lí về quyền tác giả, bản quyền kĩ thuật số khi khai thác, chia sẻ hoặc tái sử dụng hình ảnh tác phẩm hội họa trên mạng Internet.
- 5.1.NC1b: Xác định các giải pháp công nghệ kĩ thuật số khả thi để đáp ứng các nhu cầu sáng tác mĩ thuật (Sử dụng phần mềm thiết kế đồ họa máy tính, ứng dụng vẽ kĩ thuật số như Canva, Autodesk Sketchbook, ibis Paint X để hệ thống hóa dữ liệu mĩ thuật).
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phẩm chất
- Có hiểu biết ban đầu về một số nội dung liên quan đến đặc điểm của nghệ thuật hội họa, từ đó hình thành tình cảm đối với loại hình mĩ thuật này.
- Thưởng thức nghệ thuật hội họa một cách có ý thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Một số tư liệu, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có liên quan đến chủ đề bài học Khái quát về nghệ thuật hội họa.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, bảng tương tác Padlet, phần mềm số và ứng dụng vẽ, thiết kế mĩ thuật đa dạng (Canva, ibis Paint X, Sketchbook).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Bài thuyết trình.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Khái quát về nghệ thuật hội họa.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học
b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, phân tích hình ảnh và lời thoại của nhân vật AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trí tuệ nhân tạo vừa rồi đã giả lập cho chúng ta một lăng kính rất sinh động và hiện đại về sự chuyển dịch sắc độ của màu sắc. Từ những nét vẽ thô sơ của người tiền sử cho đến các trường phái hội họa trừu tượng thời kì hậu hiện đại, tất cả đều bộc lộ thế giới tâm hồn con người. Để giúp các em hiểu rõ bản chất, đối tượng cũng như các thể loại chính của hội họa, chúng ta cùng bước vào Bài 1: Khái quát về nghệ thuật hội họa.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.]
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại những kiến thức về hội họa đã được học như: đối tượng, sự xuất hiện của hội họa, thể loại,….
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu và thuyết trình một số nội dung liên quan đến:
- Sự xuất hiện của hội họa.
- Đối tượng của hội họa trong giai đoạn đầu.
- Những thể loại cơ bản của hội họa.
c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được:
- Những đặc điểm chính của hội họa.
- Một vài sự khác biệt giữa hội họa phương Đông và hội họa phương Tây.
- Một số chất liệu cơ bản trong hội họa.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về các đặc điểm của hội họa thông qua phân tích một số tác phẩm tiêu biểu của phương Tây và Việt Nam.
+ Phục vụ tín ngưỡng tôn giáo.
+ Phản ánh đời sống.
+ Thể hiện quan điểm, ý tưởng riêng của họa sĩ về hiện thực khách quan.
- GV giới thiệu qua một số thể loại tranh chính của hội họa qua một số tranh tiêu biểu của họa sĩ Việt Nam.
- GV giới thiệu cho HS về đặc điểm các chất liệu cơ bản của hội họa.
c. Sản phẩm học tập: Bài luận.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Trong lịch sử phát triển, nghệ thuật hội họa được sử dụng như một công cụ phục vụ, phản ánh xã hội và có những đặc trưng tương ứng ở mỗi thời kì, giai đoạn lịch sử. - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận theo nhóm về các đặc điểm của hội họa thông qua phân tích một số tác phẩm tiêu biểu của phương Tây và Việt Nam. + Nhóm 1: Phục vụ tín ngưỡng tôn giáo. + Nhóm 2: Phản ánh đời sống. + Nhóm 3: Thể hiện quan điểm, ý tưởng riêng của họa sĩ về hiện thực khách quan. - GV lưu ý HS: + Phân tích theo từng nội dung tranh trong bối cảnh xã hội, thể loại để thấy rõ đặc điểm. + Vận dụng kiến thức đã học liên hệ một bức tranh tương ứng về thể hiện đặc điểm liên quan. - GV giới thiệu qua một số số tranh tiêu biểu của họa sĩ Việt Nam thể hiện các đặc điểm chính vừa tìm hiểu: Bức tranh Thập vật cổ từ nửa đầu thế kỷ XX, loại tranh in từ ván khắc gỗ, thể hiện đời sống tâm linh phong phú của người Việt xưa ![]()
Hầu đồng (Nguyễn Phan Chánh) ![]() Stillness of Memory (Vũ Thu Hiền) ![]()
- GV tiếp tục cho HS quan sát hình ảnh SGK và thảo luận nội dung sau: Hội họa phương Đông và phương Tây có đặc điểm gì khác nhau. ![]() ![]() - GV dẫn dắt: Như vậy, hội hoạ là hình thức ![]() truyền đạt ý tưởng, cảm xúc của nghệ sĩ bằng cách sử dụng kĩ thuật, phương pháp riêng và sản phẩm là bức tranh. Mỗi tác phẩm hội hoạ (bức tranh) được tạo nên bởi nhiều yếu tố như: bố cục, hình mảng, đường nét, không gian, hoà sắc,... + Bố cục: việc sắp xếp bố cục hợp lí giúp thể hiện ý tưởng của hoạ sĩ và cân bằng, tạo mối liên hệ trong tranh của các đối tượng. + Hình mảng, đường nét: sự kết hợp của những yếu tố này tạo nên nhịp điệu của bức tranh cũng như gia tăng sự kết nối giữa các đối tượng. + Không gian: không gian thật hoặc không gian ảo. + Hoà sắc: các màu sắc trong tranh hội hoạ kết hợp với nhau tạo nên tổng thể một hoà sắc nhất định. - GV giới thiệu một số chất liệu tạo hình cơ bản trong hội họa: + Sơn dầu: sử dụng sơn dầu vẽ lên trên nhiều bề mặt khác nhau như vải, gỗ, bìa. + Màu bột: sử dụng màu bột pha keo và nước, vẽ trên các bề mặt giấy. Vì đặc điểm của màu bột không có chất kết dính nên cần pha keo, khác với màu acrylic đã có sẵn chất kết dính. + Sơn mài: sử dụng sơn ta cùng bột màu, vàng, bạc,….vẽ nhiều lớp trên tấm vóc sau khi khô được mài đi. + ……. - GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS phân tích đặc điểm của các chất liệu tạo hình cơ bản trong hội họa qua một tác phẩm cụ thể. - GV hướng dẫn HS: + Phân tích trực tiếp trên tác phẩm để thấy được sự khác nhau giữa các đặc điểm, chất liệu. + Phân tích sự khác nhau giữa bề mặt của tranh để làm rõ đặc trưng của từng chất liệu tạo hình sử dụng trong sáng tác tranh. - GV yêu cầu các nhóm khi sưu tầm, đăng tải ảnh tác phẩm lên bài báo cáo điện tử phải giải thích và áp dụng được chuẩn mực pháp lí về quyền tác giả, ký hiệu bản quyền kĩ thuật số rõ ràng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm về các đặc điểm của hội họa thông qua phân tích một số tác phẩm tiêu biểu của phương Tây và Việt Nam. + Phục vụ tín ngưỡng tôn giáo. + Phản ánh đời sống. + Thể hiện quan điểm, ý tưởng riêng của họa sĩ về hiện thực khách quan. - HS thảo luận nhóm, phân tích tác phẩm mĩ thuật truyền thống kết hợp xử lý dữ liệu internet. - HS lấy ví dụ về đặc điểm các chất liệu cơ bản của hội họa. - HS tiến hành ghi nhận thông tin nguồn trích dẫn, đóng ký hiệu dấu mờ sở hữu trí tuệ (Watermark/©) để bảo vệ tài nguyên số tự tạo lập. - GV quan sát việc tham gia hoạt động học trên lớp của HS và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài luận. - GV yêu cầu các thành viên của nhóm khác theo dõi, đặt câu hỏi để làm rõ các vấn đề cần quan tâm hoặc chưa rõ. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | Nhận biết Những đặc điểm chính của hội họa Nhóm 1: Phục vụ tín ngưỡng tôn giáo Thể hiện các ý tưởng tôn giáo, thần linh, thần thoại hoặc hiện tượng thiên nhiên. - Ví dụ: Bức tranh Bữa ăn cuối cùng (Lê-ô-na Đơ Vanh-xi): ![]() - Bữa ăn tối cuối cùng là bữa ăn sau cùng Chúa Giêsu chia sẻ với các môn đồ trước khi Ngài chịu chết. - Giuđa -một trong số các môn đệ của Chúa Giêsu - nộp Thầy của mình cho các lực lượng đối lập với Chúa Giêsu lúc bấy giờ, là giới lãnh đạo tôn giáo và nhà cầm quyền La Mã để đổi lấy 30 đồng bạc. Ở bữa ăn tối cuối cùng, Chúa Giêsu (ở chính giữa bức tranh), đang nói với các môn đồ: "Trong các con có kẻ muốn nộp Ta". => Là bức bích họa nổi tiếng, tác phẩm nằm tại phòng tiệc của Tu viện Santa Maria ở thành phố Milano. Nhóm 2: Phản ánh đời sống - Ghi chép lại cuộc sống của các họa sĩ. - Thông qua các bức tranh, người xem phần nào hình dung ra cuộc sống, hoàn cảnh sống tại thời điểm bức tranh phản ánh. - Ví dụ: Bức tranh Tát nước đồng chiêm (Trần Văn Cẩn) ![]()
- Bức tranh vẽ về đề tài sản xuất nông nghiệp, ca ngợi cuộc sống lao động của người nông dân bước vào làm ăn tập thể và phản ánh phong trào hợp tác hóa nông nghiệp ở nông thôn miền Bắc những năm đầu giải phóng. - Họa sĩ khai thác chất liệu, kĩ thuật sơn mài để thể hiện bức tranh trên nền đậm làm nổi hình, nét, sắc màu của nhân vật và cảnh. Các nhân vật trong tranh thể hiện một sự say mê yêu đời trong khi lao động. Nhóm 3: Thể hiện quan điểm, ý tưởng riêng của họa sĩ về hiện thực khách quan - Thể hiện quan điểm, ý tưởng riêng của hoạ sĩ về hiện thực khách quan: + Hội họa phản ánh hiện thực cuộc sống thông qua cái nhìn chủ quan của hoạ sĩ. + Họa sĩ có thể thêm bớt, sắp xếp các chi tiết trên bề mặt tranh mà còn tự quyết định sẽ thể hiện, diễn tả sự vật đó theo ý của mình. ![]() + Ví dụ: Bức tranh Tiếng thét Edvard Munch - Tất cả các bức họa đều vẽ một nhân vật đầy âu lo tuyệt vọng tương phản với phong cảnh hòa cùng bầu trời đỏ. - Họa sĩ không chú tâm mô tả cái mình nhìn thấy, ghét sự hời hợt của tình cảm. Chủ đích của ông là biểu hiện mạnh nhất, nhanh nhất tình cảm mạnh mẽ, tức thời của mình. -> Tranh nghiêng ngả, không cân bằng, nét vung mạnh mẽ, chói gắt. Phong cảnh nền trong bức tranh thuộc thành phố Oslofjord, nhìn từ Ekeberg, Oslo. Sự khác nhau giữa hội họa phương Đông và phương Tây - Hội họa phương Đông: thiên về xu hướng khái quát trừu tượng hoá, lấy những cái đặc trưng nhất của sự vật đưa vào tranh vẽ. - Hội họa phương Tây: + Đi sâu vào nghiên cứu hình thái, vẻ đẹp của sự vật; đồng thời tìm cách tái tạo, khắc hoạ nó. + Tạo nên dòng ảnh hưởng lớn đến hội hoạ thế giới từ chất liệu đến kĩ thuật.
|
3.3.NC1a: HS giải thích và thực thi đúng các quy định pháp lí về quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ kĩ thuật số khi khai thác hoặc chia sẻ hình ảnh tác phẩm hội họa trực tuyến. 1.2.NC1b: Phân tích, diễn giải dữ liệu tranh số hóa độ phân giải cao để nhận diện vết cọ, chất cảm sơn dầu/sơn mài. |
HOẠT ĐỘNG 4: THẢO LUẬN
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức về đặc điểm, thể loại và chất liệu của hội hoạ.
- Hiểu được những yếu tố để nhận biết một tác phẩm hội hoạ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu được sự phát triển, các thể loại đặc điểm, chất liệu cơ bản và vai trò của nghệ thuật hội họa trong đời sống, thông qua trình bày và viết bài luận.
c. Sản phẩm: Bài luận.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ củng cố kiến thức về mĩ thuật
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập trắc nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời sau khi trao đổi, thảo luận trong nhóm về các nội dung.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Thể loại tranh hội họa nào tập trung đi sâu vào diễn tả thế giới thiên nhiên và các hiện tượng thời tiết khí hậu, trong đó hình ảnh con người nếu xuất hiện chỉ đóng vai trò điểm xuyết phụ họa?
A. Tranh chân dung nhóm người.
B. Tranh phong cảnh nghệ thuật.
C. Tranh tĩnh vật góc nhìn cận cảnh.
D. Tranh sinh hoạt lao động sản xuất.
Câu 2: Chất liệu tạo hình hội họa truyền thống nào được chế tác kì công bằng cách vẽ nhiều lớp sơn ta lên tấm vóc phẳng, sau khi khô phải tiến hành mài đi để lộ ra mảng hình vàng, bạc óng ánh sâu thẳm?
A. Tranh sơn dầu vẽ trên vải canvas.
B. Tranh màu bột gốc nước dung môi keo.
C. Tranh sơn mài truyền thống Việt Nam.
D. Tranh chì than phác thảo mĩ thuật.
Câu 3: Điểm khác biệt lớn nhất về đặc điểm tạo hình thị giác giữa hội họa phương Đông và hội họa phương Tây classical truyền thống là gì?
A. Hội họa phương Đông đi sâu vào tả khối giải phẫu cơ thể người chi tiết hơn phương Tây.
B. Hội họa phương Đông thiên về khái quát trừu tượng hóa, chắt lọc nét tinh hoa của sự vật; còn hội họa phương Tây đi sâu vào nghiên cứu hình thái, tái tạo thực tại một cách chân thực khoa học.
C. Hội họa phương Tây hoàn toàn không sử dụng màu sắc để phối hòa sắc trong tranh.
D. Hội họa phương Đông bắt buộc phải vẽ trên gỗ phẳng vách hang động cổ xưa.
Câu 4: Bức tranh kiệt tác "Tát nước đồng chiêm" của danh họa Trần Văn Cẩn phản ánh mảng chủ đề đời sống hiện thực xã hội nông thôn miền Bắc nước ta trong thời kỳ lịch sử nào?
A. Thời kỳ phong kiến triều Nguyễn đóng đô ở Huế.
B. Thời kỳ tiền sử thủa sơ khai săn bắt hái lượm.
C. Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước vĩ đại.
D. Những năm đầu giải phóng miền Bắc, ca ngợi cuộc sống lao động nông nghiệp bước vào phong trào hợp tác hóa.
Câu 5: Yếu tố tạo hình cốt lõi nào trong tranh hội họa giúp họa sĩ thiết lập sơ đồ liên kết mảng miếng vững chắc, làm cân bằng thị giác và biểu đạt rõ nét nhất ý tưởng sáng tác nghệ thuật?
A. Bố cục sắp xếp đối tượng nghệ thuật.
B. Độ bám bụi vật lí của mặt sau giấy vẽ.
C. Giá thành thương mại của chất liệu vóc gỗ.
D. Trọng lượng điện tử của tệp ảnh số hóa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | C | B | D | A |
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Link:
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]
HOẠT ĐỘNG 6: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về hội hoạ đã học để thưởng thức tác phẩm hội hoạ yêu thích.
b. Nội dung: Thưởng thức mĩ thuật trên cơ sở kiến thức, hiểu biết về hội hoạ đã có.
c. Sản phẩm: Nâng cao nhận thức về hội hoạ.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..








