Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối Bài 1: Khái quát chung về lịch sử mĩ thuật
Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức Bài 1: Khái quát chung về lịch sử mĩ thuật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LỊCH SỬ MĨ THUẬT (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được một số khái niệm liên quan đến ngành Lịch sử mĩ thuật.
- Hiểu được sự kết nối giữa ngành Lịch sử mĩ thuật và ngành Khảo cổ trong nghiên cứu mĩ thuật cổ.
- Có kĩ năng và hiểu biết ban đầu về tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử mĩ thuật.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Có khả năng thiết lập được các danh mục tài liệu nghiên cứu lịch sử mĩ thuật (sách, tạp chí, trang thông tin điện tử,…).
- Có hiểu biết nhất định về một trường đại học có mã ngành Lí luận và Lịch sử mĩ thuật thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
- Bước đầu làm quen với một số quan điểm trong tìm hiểu nghệ thuật/ mĩ thuật của một số học giả, nhà phê bình.
- Trên cơ sở các hướng tiếp cận di sản mĩ thuật theo quan điểm mĩ thuật học, xã hội học, triết học, mĩ học, HS lựa chọn được quan điểm tìm hiểu lịch sử mĩ thuật mình yêu thích để hình thành năng lực biện luận, thuyết trình.
- Năng lực số:
- 1.2.NC1a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
- 2.4.NC1a Thể hiện được bản thân thông qau việc tạo ra các nội dung số.
- 5.1.NC1b: Xác định các giải pháp công nghệ kĩ thuật số khả thi để đáp ứng các nhu cầu sáng tác thẩm mĩ khác nhau.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phẩm chất
- Yêu thích khám phá các di sản mĩ thuật.
- Chủ động lựa chọn hướng tiếp cận di sản mĩ thuật phù hợp để khai thác những giá trị nghệ thuật điển hình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Một số tư liệu, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có liên quan đến chủ đề bài học Khái quát chung về lịch sử mĩ thuật.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, bảng tương tác Padlet, phần mềm số và ứng dụng vẽ, thiết kế mĩ thuật đa dạng (Canva, ibis Paint X, Sketchbook).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Bài thuyết trình.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Khái quát chung về lịch sử mĩ thuật.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS hiểu biết về những kiến thức về lịch sử mĩ thuật.
- HS nắm bắt được mối quan hệ giữa lịch sử mĩ thuật và mối quan hệ giữa tính khách quan của thời đại, lý thuyết nghiên cứu và tính chủ quan của nghệ sĩ sáng tác.
b. Nội dung: GV tổ chức cho các nhóm HS tìm hiểu và thuyết trình một số nội dung liên quan đến:
- Lịch sử mĩ thuật là gì?
- Những dấu mốc liên quan đến nghiên cứu, tìm hiểu về lịch sử mĩ thuật ở Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình và hình minh họa phù hợp.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm sử dụng thiết bị số cá nhân truy cập mạng Internet để khai thác thông tin, thực hiện các nhiệm vụ thảo luận cụ thể sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về lịch sử mĩ thuật và đối tượng nghiên cứu của ngành Lịch sử mĩ thuật.
+ Nhóm 2: Trình bày những dấu mốc quan trọng của ngành Lịch sử mĩ thuật ở Việt Nam.
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh có liên quan đến lịch sử mĩ thuật:
+ Lịch sử mĩ thuật thế giới:



+ Lịch sử mĩ thuật Việt Nam
Tác phẩm ở xưởng vẽ trường

Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm trường
Mỹ thuật Đông Dương khoảng năm 1930 - 1931

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS phân công nhiệm vụ nghiên cứu và thuyết trình cho các thành viên trong nhóm.
- HS sử dụng các công cụ đám mây để đồng sáng tạo nội dung báo cáo. Đồng thời, HS vận dụng linh hoạt các ứng dụng vẽ và phần mềm thiết kế mĩ thuật đa dạng (như Canva, Sketchbook) để tự động hóa quy trình tổng hợp tư liệu, thiết kế sơ đồ tiến trình lịch sử mĩ thuật của nhóm một cách trực quan, thẩm mĩ.
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học trên lớp của HS:
+ Chuẩn bị bài thuyết trình của mỗi nhóm.
+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm.
+ Sự tham gia của HS trong lớp.
+ Sự tích cực, đặt câu hỏi và trả lời của các thành viên 2 nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm thuyết trình về nội dung được phân công:
Nhóm 1: Tìm hiểu về lịch sử mĩ thuật và đối tượng nghiên cứu của ngành Lịch sử mĩ thuật
- Lịch sử mĩ thuật:
+ Ngành KHXH & NV nghiên cứu về các sự kiện xảy ra theo tiến trình thời gian.
+ Mục tiêu: khai thác quá trình sáng tạo mĩ thuật với tác giả, tác phẩm từ quá khứ đến kết nối hiện tại Thẩm định, soi chiếu vào các vấn đề mĩ thuật đang diễn ra ở thời đại hiện nay.
- Đối tượng nghiên cứu của ngành Lịch sử mĩ thuật:
+ Nguồn gốc, sự ra đời của mĩ thuật theo diễn trình thời gian qua những biểu hiện về sự thay đổi.
+ Kế thừa, phát triển từ các giai đoạn chuyển tiếp.
Nhóm 2: Trình bày những dấu mốc quan trọng của ngành Lịch sử mĩ thuật ở Việt Nam
- Những dấu mốc quan trọng của ngành Lịch sử mĩ thuật ở Việt Nam: Các hoạt động liên quan đến lí luận và lịch sử mĩ thuật đã xuất hiện từ lâu với những bài nghiên cứu về mĩ thuật dân gian, truyền thống.
+ Năm 1962: Viện Mỹ thuật Mĩ nghệ được thành lập, họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung làm Viện trưởng.
+ Năm 1978: khoa lí luận và Lịch sử mĩ thuật được thành lập tại trường Cao đẳng Mĩ thuật Việt Nam, PGS Nguyễn Trân làm trưởng khoa.
+ Đến nay: ngành Lí luận và Lịch sử mĩ thuật được đào tạo bài bản với nhiều thế hệ nhà nghiên cứu có đóng góp như Nguyễn Tiến Cảnh, Nguyễn Từ Chi,…
Nghiên cứu mĩ thuật bao hàm chung cho lịch sử mĩ thuật, phê bình mĩ thuật, lý luận mĩ thuật.
- GV mời nhóm các nhóm nhận xét, đặt câu hỏi cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận và nhấn mạnh vào nội dung :
+ Đối tượng của ngành Lịch sử mĩ thuật và mối quan hệ với nhiều ngành khoa học, nghệ thuật khác.
+ Sự cần thiết của ngành Lịch sử mĩ thuật đối với sự phát triển của Mĩ thuật Việt Nam
[5.1.NC1b: HS xác định các giải pháp công nghệ kĩ thuật số khả thi (phần mềm thiết kế đồ họa, ứng dụng vẽ kĩ thuật số Canva/Sketchbook) để đáp ứng nhu cầu thiết kế sơ đồ tiến trình lịch sử mĩ thuật.
2.4.NC1a: Lựa chọn nền tảng đám mây dùng chung để cộng tác nhóm, đồng sáng tạo tài nguyên tư liệu bài học.]
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết được mối liên hệ ngành giữa Lịch sử mĩ thuật và Khảo cổ học.
- Hiểu về một số cách tiếp cận trong tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
- Nắm được các bước thực hiện khi tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
b. Nội dung: GV tổ chức cho các nhóm HS tìm hiểu và thuyết trình một số nội dung liên quan đến:
- Mối liên hệ liên ngành giữa Lịch sử mĩ thuật và Khảo cổ học.
- Một số cách tiếp cận trong tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
- Các bước thực hiện khi tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
c. Sản phẩm học tập: Nhận thức cơ bản về những vấn đề liên quan đến tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 4: THẢO LUẬN
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, kĩ năng liên quan đến tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
b. Nội dung: Triển khai các nội dung trong SGK tr.12
c. Sản phẩm học tập:
- HS có khả năng trình bày về cách tiếp cận tìm hiểu lịch sử mình yêu thích.
- HS có khả năng trao đổi theo các câu hỏi định hướng trong SGK tr.12.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận: Trả lời câu hỏi phần Thảo luận SGK tr.12:
+ Trình bày cách tiếp cận tìm hiểu lịch sử mĩ thuật mà mình yêu thích.
+ Trao đổi về cách tiếp cận, tìm hiểu mĩ thuật qua hệ thống câu hỏi:
- Chúng ta có thể kết nối tác phẩm với bối cảnh lịch sử mà nó được tạo ra hay không?
- Tác phẩm được thực hiện ở đâu? Thông qua tác phẩm, chúng ta biết điều gì về thời kỳ lịch sử mà nó được tạo ra hay không?
- Lợi ích của việc đến di tích hoặc tham quan bảo tàng?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS lựa chọn hình thức trình bày để nêu quan điểm, cách tiếp cận và nhìn nhận của cá nhân về tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
- HS sử dụng hệ thống câu hỏi gợi ý để trao đổi, làm rõ những vấn đề liên quan đến tìm hiểu lịch sử mĩ thuật.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày cách tiếp cận tìm hiểu lịch sử mĩ thuật mà mình yêu thích.
- GV mời đại diện 1-2 HS trao đổi về cách tiếp cận, tìm hiểu mĩ thuật.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ củng cố kiến thức về lịch sử mĩ thuật
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập trắc nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời sau khi trao đổi, thảo luận trong nhóm về các nội dung.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 6: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thiết lập được danh mục tài liệu liên quan đến lịch sử mĩ thuật.
- Biết về một số nhà nghiên cứu mĩ thuật tiêu biểu của Việt Nam/ thế giới (mở rộng); cơ sở đào tạo có mã ngành Lí luận và Lịch sử mĩ thuật ở Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV cho HS thiết lập danh mục tài liệu về tác giả, tác phẩm hoặc di sản mĩ thuật.
- HS tìm hiểu và giới thiệu về một cơ sở đào tạo có mã ngành Lý luận và Lịch sử mĩ thuật.
- HS tìm hiểu và giới thiệu một nhà nghiên cứu mĩ thuật mà em biết.
c. Sản phẩm học tập: Thông tin liên quan đến các câu lệnh trong SGK tr.12.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm, cụ thể như sau:
+ Nhóm 1: Thiết lập các danh mục tài liệu về lịch sử mĩ thuật (sách, tạp chí, trang thông tin điện tử,...).
Nhóm 2: Tìm hiểu về một trường đại học có mã ngành Lí luận và Lịch sử mĩ thuật ở Việt Nam mà em biết.
Nhóm 3: Kể tên các nhà nghiên cứu mĩ thuật ở Việt Nam mà em biết.
- GV khuyến khích HS vận dụng linh hoạt giải pháp công nghệ kĩ thuật số phù hợp. HS tiến hành thu thập ảnh tư liệu, viết văn bản kịch bản kĩ thuật số. Các em được phép ứng dụng công cụ AI trợ lý ngôn ngữ tùy chỉnh (thông qua viết câu lệnh prompt cấu hình phong cách học thuật) để xử lý trau chuốt câu từ kịch bản, tối ưu hóa bố cục bài luận mĩ thuật của mình.
- GV hướng dẫn HS có thể tìm kiếm, sưu tầm tài liệu trên sách, báo, internet để thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ nhóm theo sự hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà một cách tự lực. Các em mở máy tính, tra cứu sách điện tử, ứng dụng công cụ chỉnh sửa để biên tập bài viết mĩ thuật học đồ họa.
- HS thực hiện các quy trình xuất bản thành định dạng điện tử nén gọn nhẹ (PDF hoặc Slide), đính kèm siêu dữ liệu trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo chính thống, hợp pháp.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
[5.1.NC1b: HS xác định và vận dụng giải pháp công nghệ kĩ thuật số khả thi (các phần mềm số, ứng dụng vẽ và thiết kế đồ họa mĩ thuật như Canva/Word) để đáp ứng nhu cầu thiết kế bài báo cáo khoa học.
6.2.NC1b: Sử dụng công cụ AI trợ lý ngôn ngữ thông qua viết câu lệnh prompt chuyên sâu để giải quyết bài toán biên soạn kịch bản, trau chuốt câu từ văn bản nghệ thuật sử học.]
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp:
Nhóm 1. Một số danh mục tài liệu về lịch sử mĩ thuật (sách, tạp chí, trang thông tin điện tử,...):
https://dkn.news/van-hoa/nghe-thuat/hoi-hoa/tom-luoc-lich-su-my-thuat-the-gioi-qua-cac-thoi-ky.html
Nhóm 2. Trường đại học có mã ngành Lí luận và Lịch sử mĩ thuật ở Việt Nam:
- Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam:
+ Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, tiền thân là Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương thuộc Viện Đại học Đông Dương, là một trường đại học hàng đầu của Việt Nam về đào tạo nhóm ngành Mỹ thuật. Nơi đây đã sản sinh ra nhiều họa sĩ tài danh Việt Nam. Đầu năm 2008 trường đã được đổi tên là Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, trước đó là Trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội.
+ Khoa Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật:
- Thời gian học 5 năm. Mỗi năm chia làm 2 kì.
- Tuyển 5-10 người. Tuyển sinh không thường niên.
- Đặc điểm chương trình học: nghiên cứu lịch sử mĩ thuật và các môn lý luận.
- Trường Đại học Mỹ thuật TP Hồ Chí Minh:
+ Trường Đại Học Mỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh tiền thân là trường vẽ Gia Định (Ecole de Dessin) được thành lập năm 1913. Trường là đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc Bộ văn hoá, Thể thao và Du lịch, có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về mỹ thuật ở bậc đại học và sau đại học; nghiên cứu khoa học và sáng tác những tác phẩm mỹ thuật phù hợp với các ngành đào tạo nhằm góp phần bảo tồn và phát triển nền mỹ thuật Việt Nam.
+ Ngành Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật đào tạo cử nhân ngành lý luận, phê bình và nghiên cứu về lịch sử mỹ thuật Việt Nam và thế giới. Sinh viên tốt nghiệp có vốn kiến thức phong phú về những triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam; các nguyên lý mỹ học Việt Nam hiện đại và lý luận mỹ thuật; lịch sử mỹ thuật Việt Nam và thế giới; có kiến thức và kỹ năng cơ bản về nghệ thuật tạo hình. Đồng thời có khả năng độc lập nghiên cứu, phê bình và giảng dạy mỹ thuật, có khả năng sư phạm (giảng dạy, thuyết trình) và có một ngoại ngữ thông thạo nhất định (chủ yếu là tiếng Anh) để có thể cập nhật thông tin, biên dịch tài liệu nước ngoài bổ sung kiến thức về mỹ thuật.
Nhóm 3. Các nhà nghiên cứu mĩ thuật ở Việt Nam:
- Nhà nghiên cứu Thái Bá Vân Thái Bá Vân (1934 - 1999):
+ Ông sinh ra tại huyện Đô Lương, Nghệ An. Ông tốt nghiệp khoa Sử học nghệ thuật, trường Đại học Karlova, Praha, Tiệp Khắc từ 1955 đến 1961, rồi về công tác tại Viện Mỹ thuật Hà Nội khi vừa mới thành lập năm 1962. Trở lại Tiệp Khắc làm thực tập viên ưu tú của Viện hàn lâm khoa học Slovakia và đại học Mỹ thuật Bratislava trong năm 1985. Về nước ông công tác tại viện Mỹ thuật Việt Nam cho đến lúc về hưu 1996. \
+ Thái Bá Vân viết không nhiều, nhưng những bài viết của ông mang dấu ấn riêng, sâu sắc, độc đáo và độc lập được tập hợp chủ yếu trong tác phẩm Tiếp xúc với nghệ thuật do Viện Mỹ thuật Việt Nam ấn hành.

- Nhà nghiên cứu Nguyễn Từ Chi (1925-1995):
+ Ông sinh tại huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi tốt nghiệp năm 1960, ông về làm nghiên cứu ở Viện Sử học, tổ Dân tộc học. Cuối năm 1963, ông được phân công làm việc ở Viện Mỹ thuật – Mỹ nghệ. Năm 1966, ông được điều trở lại công tác tại Tổ Dân tộc học trực thuộc Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam, được thành lập từ Tổ Dân tộc học của Viện Sử học. Đến năm 1972, ông chuyển công tác làm biên tập viên cho Tạp chí Nghiên cứu Văn hoá - Nghệ thuật, Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, với mong muốn có thể tự túc làm nghiên cứu dân tộc học. Năm 1979-1980, ông được mời sang Pháp trình bày tại Đại học Sorbonne Paris về những kết quả nghiên cứu của mình về người Mường. Năm 1987, ông được nghỉ hưu ở tuổi 62. Tuy nhiên, ông vẫn tiếp tục là cộng tác viên thân tín của Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Tạp chí Đông Nam Á, Viện Dân tộc học, Tạp chí Dân tộc học, Trường Viết văn Nguyễn Du, Nhà xuất bản Ngoại văn, Bảo tàng Con người (Musée de L'Homme) của Pháp ở Paris... Ông cũng tham gia làm ủy viên của nhiều Hội đồng chấm luận án phó tiến sĩ (nay là tiến sĩ) và Hội đồng xét giải thưởng hàng năm cho các tác phẩm nghiên cứu, sưu tầm của Hội viên Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam.
+ Năm 2000, Nhà nước Việt Nam đã truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt 2, cho bốn công trình: "Cơ cấu tổ chức của làng Việt cổ truyền ở Bắc Bộ" (1984), "Hoa văn Mường" (1978), "Hoa văn các dân tộc Djarai-Bhana" (1986) và "Người Mường ở Hoà Bình" (viết nhiều năm, công bố hoàn chỉnh 1995). Ngoài ra ông còn có nhiều công trình viết chung, nhiều công trình đăng trên các tạp chí chuyên ngành có khám phá độc đáo, nhiều sách và ấn phẩm dịch. Với công trình viết bằng tiếng Pháp "Vũ trụ quan Mường" (La Cosmologie Mương, Paris, 1997) ông được giới dân tộc học ở nước ngoài, nhất là ở Pháp coi như chuyên gia số một về người Mường.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học về:
+ Một số khái niệm liên quan đến ngành Lịch sử mĩ thuật.
+ Sự kết nối giữa ngành Lịch sử mĩ thuật và ngành Khảo cổ trong nghiên cứu mĩ thuật cổ.
- Hoàn thành các câu hỏi bài tập GV yêu cầu trong tiết học.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Khái quát về lịch sử mĩ thuật thế giới.