Giáo án NLS Mĩ thuật 8 kết nối Bài 2: Một số dạng bố cục trong tranh sinh hoạt
Giáo án NLS Mĩ thuật 8 kết nối tri thức Bài 2: Một số dạng bố cục trong tranh sinh hoạt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: MỘT SỐ DẠNG BỐ CỤC TRONG TRANH SINH HOẠT (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách khai thác đẻ tài và xây dựng bố cục tranh có nhân vật làm trọng tâm.
- Thể hiện được hình tượng con người trong tranh sinh hoạt có mảng chính, mảng phụ.
- Vẽ được tranh sinh hoạt theo một số dạng bố cục thường gặp.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người trong tác phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Thể hiện được hình tượng con người trong tranh sinh hoạt, có mảng chính, mảng phụ.
- Vẽ được tranh sinh hoạt theo một số dạng bố cục thường gặp.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Xác định được nhu cầu thông tin nghệ thuật, thực hiện tìm kiếm tư liệu nâng cao trong môi trường số về các sơ đồ phác thảo bố cục để phục vụ xây dựng bài học.
- 2.1.TC2a: Thực hiện được các tương tác kĩ thuật số đa dạng và thường xuyên thông qua hệ thống quản lý học tập trực tuyến để thảo luận nhóm về các mảng hình chính – phụ trong tranh sinh hoạt.
- 3.1.TC2b: Chỉ ra được cách chỉnh sửa, thay đổi định dạng, sắp xếp lại vị trí hoặc tinh chỉnh kích thước mảng miếng nhân vật kĩ thuật số sẵn có trên phần mềm đồ họa chuyên ngành (ibis Paint X / Canva).
- 5.4.TC2b: Chọn được các công cụ số thông thường và giải pháp công nghệ (ứng dụng giả lập mô hình người 3D Magic Poser / app vẽ chuyên dụng ibis Paint X) để giải quyết nhu cầu tạo dáng.
- 6.1.TC2a: So sánh được các công cụ trí tuệ nhân tạo (Gen AI) khác nhau và cách chúng phân bổ bố cục, mảng miếng nhân vật chuyển động để ứng dụng lấy mẫu ý tưởng vẽ.
3. Phẩm chất
- Biết được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong một số tác phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người trong TPMT.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT, SGV Mĩ thuật 8.
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu TPMT thể hiện hình tượng con người của hoạ sĩ.
- Hinh ảnh TPMT của một số hoạ sĩ để minh hoa, phân tích một số dạng bố cục thường gặp.
- Một số video clip giới thiệu các bước thực hiện SPMT 2D theo các hình thức khác nhau như: in, vẽ,.....
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm Padlet, hệ thống Google Classroom, ứng dụng thiết kế đồ họa trực quan Canva hoặc ứng dụng mĩ thuật vẽ chuyên dụng ibis Paint X phục vụ học sinh phác thảo cấu trúc bố cục phẳng.
- Ứng dụng nhạc số trực tuyến (Spotify/YouTube Music) phát danh sách nhạc nền không lời dân gian mộc mạc, nhẹ nhàng, giúp tạo không gian nghệ thuật làng quê thanh bình, kích thích nhịp độ tư duy hình khối và phân chia mảng miếng của học sinh trong giờ thực hành.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Mĩ thuật 8.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh dưới đây và trả lời câu hỏi:
Em hãy quan sát hình ảnh dưới đây và trả lời câu hỏi:

Bữa cơm ngày mùa (Nguyễn Phan Chánh)
+ Các nhân vật trong bức tranh trên đang làm gì?
+ Em hãy nêu cảm nhận về cách sắp xếp bố cục trong bức tranh trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Các nhân vật trong bức tranh đang quây quần bên nhau ăn cơm. Đây là bữa cơm vào ngày mùa bận rộn.
+ Bức tranh khắc họa con người theo bố cục hình tròn, tạo nên bữa cơm đông vui, đầm ấm bên mâm cơm.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong sinh hoạt hằng ngày, con người có rất nhiều hoạt động diễn ra. Để thể hiện sự phong phú, chân thực và sinh động của đời sống con người, các nghệ sĩ đã khắc họa trong những tác phẩm cụ thể. Để tìm hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài hôm nay – Bài 2: Một số dạng bố cục trong tranh sinh hoạt.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết đến một số TPMT của họa sĩ trong nước thời kì hiện đại thể loại tranh sinh hoạt.
- HS nhận biết và phân tích được một số dạng bố cục thường gặp (bố cục hình tam giác, hình tròn, hình chữ S), vai trò của mảng chính, mảng phụ và hình tượng con người trong tranh sinh hoạt của các họa sĩ nổi tiếng.
- Thông qua phân tích một số TPMT, HS biết được vẻ đẹp của tạo hình nhân vật.
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu về hình tượng con người qua một số TPMT.
- HS biết được tạo hình nhân vật ở dáng tĩnh (ngồi) hay động (đi).
c. Sản phẩm: Có kiến thức cơ bản, đơn giản về hình tượng con người được thể hiện trong tác phẩm mĩ thuật.
d.Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết về một số dạng bố cục trong tranh sinh hoạt.
- Thực hiện được một bức tranh sinh hoạt thể hiện hình tượng con người theo cách yêu thích.
b. Nội dung:
- HS tham khảo một số dạng bố cục trong tranh sinh hoạt.
- tham khảo các bước thực hiện SPMT về thể loại tranh sinh hoạt.
c. Sản phẩm: Sản phẩm mĩ thuật về thể loại tranh sinh hoạt.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Gợi ý một số dạng bố cục trong tranh sinh hoạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu, hướng dẫn HS quan sát một số TPMT SGK tr.10, 11 và trả lời câu hỏi: Trình bày một số dạng bố cục trong tranh sinh hoạt?

Nghỉ chân bên đồi (Tô Ngọc Vân, 1953, tranh sơn mài)

Lò nồi thủ công (Kim Đồng, 1958, tranh sơn mài)

Hội mùa xuân (Chu Thị Thánh, 1979, tranh lụa)

Khi nào em sẽ kết hôn (Pôn Gô-ganh, 1892,
tranh sơn dầu

Ba nhạc công (Páp-lô Pi-cát-xô, 1921, tranh sơn dầu)
- GV hướng dẫn trình tự thực hiện bài vẽ: Xác định dạng bố cục chủ đạo (hình tròn/tam giác) -> Phác các hình mảng chính - phụ lớn -> Vẽ chi tiết dáng người chuyển động sinh hoạt -> Lên hòa sắc màu sắc tươi vui hoàn thiện tranh.
- GV nêu yêu cầu:
+ Trong những cách tạo hình tranh sinh hoạt, em thích các dạng bố cục nào?
+ Em sẽ sử dụng bố cục nào trong thực hành, sáng tạo về tranh sinh hoạt của mình?
- GV giao nhiệm vụ thực hành: Em hãy tự chọn một đề tài sinh hoạt quen thuộc và vẽ một bức tranh theo một dạng bố cục thường gặp mang dấu ấn cá nhân.
- GV hướng dẫn giải pháp kĩ thuật số linh hoạt: “Các em có thể dùng màu nước, acrylic vẽ trên giấy vẽ hoặc vận dụng ứng dụng đồ họa chuyên ngành ibis Paint X / Canva trên máy tính bảng để sắp xếp lại vị trí các nhân vật, thay đổi kích thước mảng miếng vector phẳng 2D và thêm các lớp màu layer để tạo nên tệp sản phẩm số nghệ thuật mới độc đáo”.
- GV lưu ý quản lý sức khỏe thị lực: Khi làm việc liên tục với màn hình kĩ thuật số, các em tự điều chỉnh độ sáng màn hình thông minh thích hợp với ánh sáng phòng học để tránh mỏi mắt nhức thị lực.
- GV yêu cầu HS làm bài vẽ máy thực hiện so sánh hai hệ thống AI tạo sinh ảnh khác nhau (ví dụ: Midjourney và DALL-E 3) để nhận diện cách chúng xử lý, phân bổ mảng miếng mĩ thuật quần chúng đông người làm mẫu gợi ý xây dựng phác thảo bố cục.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS độc lập tiến hành thực hành sáng tạo tác phẩm mĩ thuật đề tài tranh sinh hoạt bám sát quy trình kĩ thuật thực tế.
- GV mở danh sách phát nhạc nền không lời vui tươi từ ứng dụng Spotify phát qua hệ thống loa để thiết lập không gian nghệ thuật sinh động, khơi nguồn xúc cảm tạo hình.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.
- GV mời đại diện HS trình bày, nhận xét về một số dạng bố cục trong tranh sinh hoạt đã quan sát.
Gợi ý một số dạng bố cục trong tranh sinh hoạt:
- Bố cục theo nguyên lí cân bằng: được thể hiện quan màu sắc, đậm nhạt, đường nét mang lại sự hợp lí, hài hoà.
- Bố cục theo nguyên lí tạo hình nhịp điệu: giúp các hình thể trong tranh gắn kết chặt chẽ, hài hòa thông qua các yếu tố như đường nằm ngang, đường cong, vị trí nhân vật, độ sáng/tối,...
- Bố cục theo một số dạng hình học (hình tròn, tam giác, chữ nhật, ê-líp): được xây dựng theo ý đồ của hoạ sĩ với sự sắp xếp vị trí và các mối tương quan giữa nhân vật và bối cảnh,...
- HS hoàn thiện hòa sắc mảng màu, thực hiện xuất file ảnh đồ họa hình ảnh định dạng .png sắc nét phục vụ trưng bày triển lãm số.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[3.1.TC2b: HS thực hiện thành thạo kĩ năng chỉnh sửa, sắp xếp lại vị trí hình mảng nhân vật kĩ thuật số sẵn có trên phần mềm ứng dụng đồ họa để tạo ra sản phẩm mới.
5.4.TC2b: HS giải thích và tự giác thực hiện các hành vi tự quản lý thiết bị, điều chỉnh độ sáng màn hình thông minh phù hợp điều kiện môi trường học tập để bảo vệ sức khỏe thể chất.
6.1.TC2a: HS thực hiện phân tích và so sánh được cách thức phân bổ mảng miếng bố cục của các hệ thống AI khác nhau để ứng dụng lấy mẫu ý tưởng sáng tác một cách có ý thức nghệ thuật.]
Nhiệm vụ 2: Gợi ý các bước thể hiện một sản phẩm mĩ thuật từ màu bột về thể loại tranh sinh hoạt
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thảo luận
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, nhóm.
- Trình bày những cảm nhận trước nhóm, lớp.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện.
- HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK tr.12.
c. Sản phẩm: Cảm nhận của bản thân và phân tích được giá trị thẩm mĩ trên SPMT đã thực hiện của bạn, nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS trưng bày SPMT.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (3 – 4 HS), thực hiện nhiệm vụ:
+ Hình tượng con người trong tranh của bạn được xây dựng có những đặc điểm gì?
+ Các hoạt động của nhân vật có phù hợp với bối cảnh trong tranh không? Vì sao?
- GV mở rộng thêm một số câu hỏi liên quan :
+ Giá trị thẩm mĩ của SPMT được thể hiện ở những yếu tố tạo hình nào?
+ Em đặt tên cho SPMT của bạn, nhóm là gì?
+ Em dự định treo/đặt SPMT ở đâu trong nhà?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Thực hành viết đoạn văn nêu vẻ đẹp của tranh sinh hoạt
a. Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố, gắn kết kiến thức, kĩ năng đã học với các hoạt động thưởng thức mĩ thuật.
- Hình thành khả năng tự học liên quan đến môn học.
b. Nội dung: Sưu tầm tư liệu và viết đoạn văn giới thiệu về vẻ đẹp TPMT thể loại tranh sinh hoạt.
c. Sản phẩm: Tư liệu được sưu tầm và đoạn văn giới thiệu về vẻ đẹp TPMT thể loại tranh sinh hoạt.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..