Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 5: Múa rối nước – hiện đại soi bóng tiền nhân

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 5: Múa rối nước – hiện đại soi bóng tiền nhân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....

   

TIẾT …:  VĂN BẢN 3. MÚA RỐI NƯỚC -  HIỆN ĐẠI SOI BÓNG  TIỀN NHÂN

____Phạm Thùy Dung____

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

-        HS củng cố được kiến thức về đặc điểm của văn bản thông tin có nội dung thuyết minh về một sự vật, hiện tượng.

-        HS hiểu được đặc sắc của rối nước - một loại hình nghệ thuật biểu diễn đã cùng với chèo, tuồng làm nên những giá trị độc đáo của nền sân khấu cổ truyền Việt Nam.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Múa rối nước - hiện đại soi bóng tiền nhân.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 2.2.NC1a: Khai thác và tra cứu dữ liệu đa phương tiện (video) trên môi trường mạng để tìm hiểu về các loại hình nghệ thuật truyền thống.

- 3.1.NC1b: Sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc công cụ vẽ sơ đồ tư duy trực tuyến để tóm tắt thông tin văn bản.

- 6.1.NC1a: Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để giải đáp thắc mắc, phân tích cấu trúc văn bản thông tin và tìm kiếm giải pháp bảo tồn nghệ thuật cổ truyền.

3. Phẩm chất:

- Biết trân trọng những giá trị nghệ thuật truyền thống của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: 

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Múa rối nước hiện đại soi bóng tiền nhân.

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở để HS chia sẻ về múa rối nước.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về múa rối nước.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà:

+ Khi nghe cụm từ “con rối”, điều đầu tiên bạn nghĩ tới là gì? Vì sao như vậy?

+ Bạn đã có những hiểu biết gì về rối nước? Hãy nêu những điều bạn còn thắc mắc và muốn tìm hiểu sâu thêm về loại hình nghệ thuật này.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân

- Thay vì chỉ xem trên màn hình lớn, HS dùng điện thoại quét mã QR do GV cấp để xem lại trích đoạn video chất lượng cao trên màn hình cá nhân, có thể tua lại những cảnh điêu luyện của nghệ nhân.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động thảo luận nhóm và tuyên dương, khích lệ các nhóm có kết quả làm tốt.

- GV dẫn dắt vào bài: Múa rối nước là loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống của dân tộc ta. Vậy loại hình dân tộc này có từ khi nào? Nó có đặc điểm gì về không gian và  nghệ thuật biểu diễn. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản thông tin Múa rối nước – hiện đại soi bóng tiền nhân.

[2.2.NC1a: Khai thác và tra cứu dữ liệu đa phương tiện (video) trên môi trường mạng để tìm hiểu về các loại hình nghệ thuật truyền thống.]

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: HS đọc văn bản, nắm được nội dung văn bản Múa rối nước hiện đại soi bóng tiền nhân.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể và văn bản Múa rối nước hiện đại soi bóng tiền nhân.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Múa rối nước hiện đại soi bóng tiền nhân.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Múa rối nước - hiện đại soi bóng tiền nhân.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Múa rối nước - hiện đại soi bóng tiền nhân.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Múa rối nước hiện đại - soi bóng tiền nhân.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu phần sa-pô

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc phần thông in đậm trong SGK và cho biết:

+ Hãy nêu lại các chức năng thông thường của một sa-pô.

+ Phần sa-pô đã đem đến cho người đọc ấn tượng đầu tiên như thế nào về nghệ thuật rối nước.

 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Dự kiến sản phẩm:

Các chức năng của phần sa-pô trong văn bản là:

- Hoàn thiện tít (title), bằng cách nói rõ chủ đề bài viết và góc độ mà bạn lựa chọn, giúp độc giả hình dung bài viết sẽ nói gì.

- Tóm tắt thông tin, đưa ra thông tin chủ yếu của bài viết.

- Giải thích bài viết, chỉ ra tại sao tác giả chọn viết về sự kiện hay hiện tượng này

- Nêu rõ hoàn cảnh, bài viết ra đời

- Thông báo bố cục, phát triển thông điệp cốt lõi của bài viết mà trong tít đã nhắc đến. Điều này rất cần thiết với những độc giả đọc nhanh, bởi cách này rõ ràng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nguồn gốc, thời gian, không gian biểu diễn rối nước.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và tóm tắt nội dung về thời gian ra đời, thời gian và không gian biểu diễn của nghệ thuật rối nước (khuyến khích các nhóm vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ tóm tắt lên bảng phụ)

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

- HS sử dụng máy tính bảng để thao tác vẽ Sơ đồ tư duy (Mindmap) trên nền tảng trực tuyến Canva/Xmind, giúp hệ thống hóa sự khác biệt giữa không gian ao làng và nhà hát hiện đại.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.

Dự kiến sản phẩm: 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Rối nước - ấn tượng nổi bật đầu tiên

 - Ấn tượng nổi bật:

+ Sàn diễn là mặt nước còn diễn viên lại xuất thân từ những miếng gỗ.

+ Con người chỉ thầm lặng đứng ở hậu trường, những hình nhân vô tri lại tỏa sáng dưới ánh đèn sân khấu.

  • Nêu ra những đặc điểm “độc”, “lạ” của nghệ thuật múa rối nước để gây tò mò, sự chú ý của độc giả.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2. Nguồn gốc, thời gian, không gian biểu diễn rối nước

- Nguồn gốc: Tương truyền, múa rối nước được hình thành từ thế kỉ XI-XII.

- Thời gian: biểu diễn trong các buổi hội làng hay các dịp lễ tết.

- Không gian có sự kết hợp giữa nghệ thuật tạo hình và kĩ thuật

+ Làng quê: dựng nhà rối trên ao làng với lối kiến trúc mái chùa cog cùng mành tre, cờ phướn, võng lọng, cổng hàng mã. Khán giả xem rối giữa hây hây gió trời.

+ Trong các nhà hát, khu du lịch sinh thái, thủy đình dựng trên hồ nhân tạo. Khán giả xem rối giữa điều hòa mát mẻ.

- Dù không gian nào, các nghệ nhân đều đem lại cho khán những nét đặc trưng của nghệ thuật rối nước Việt Nam. 

3.1.NC1b: HS sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc công cụ vẽ sơ đồ tư duy trực tuyến để tóm tắt thông tin văn bản.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu con rối trong trò rối nước.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc tiếp văn bản và trả lời câu hỏi:

+ Trong trò rối nước, con rối đã được chế tác và điều khiển như thế nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

3. Con rối trong trò rối nước.

 - Chế tác: những con rối được đẽo gọt từ gỗ sung, tạo hình ngộ nghĩnh

- Điều khiển: người điều khiển sử dụng hệ thống sào kết hợp với dây được gắn ở phần thân dưới để điều khiển con rối

- Rối nước cần tiếng đàn, tiếng hát, tiếng trống mõ, tiếng kèn sao và cả tiếng pháo phụ trợ để thật tròn vai.

   

> Con rối được coi là linh hồn của nghệ thuật biểu diễn rối nước

 

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu vấn đề bảo tồn và phát triển nghệ thuật rối nước

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

+ Việc bảo tồn, phát triển rối nước có điểm gì chung với việc bảo tồn, phát triển các loại hình nghệ thuật cổ truyền khác của dân tộc.

+ Từ văn bản được học, hãy nêu cảm xúc, suy nghĩ của bạn về rối nước nói riêng và nghệ thuật cổ truyền của dân tộc nói chung.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

- HS sử dụng AI, nhập lệnh: "Hãy gợi ý 3 giải pháp sáng tạo, ứng dụng công nghệ hiện đại để thu hút giới trẻ quan tâm đến múa rối nước". Nhóm HS dùng gợi ý này làm cơ sở thảo luận mở rộng về vấn đề bảo tồn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức > Viết lên bảng.

4. Vấn đề bảo tồn và phát triển nghệ thuật rối nước

     

- Rối nước gặp phải khó khăn: có nhiều loại hình nghệ thuật mới ra đời, du nhập từ nước ngoài như Kpop, hiphop,… hấp dẫn hơn, thu hút và bắt mắt hơn. 

- Vấn đề đặt ra: tìm tòi, sáng tạo để đào sâu và phát huy những giá trị vốn có của nghệ thuật múa rối nước.

   

> Đặt ra yêu cầu bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống.

6.1.NC1a: HS sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tìm kiếm giải pháp bảo tồn nghệ thuật cổ truyền.

Nhiệm vụ 4: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Múa rối nước - hiện đại soi bóng tiền nhân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức > Viết lên bảng.

III. Tổng kết

1. Nội dung:

- Văn bản cung cấp thông tin cho người đọc về một loại hình nghệ thuật múa rối nước truyền thống của dân tộc ta. Qua đó thể hiện niềm tự hào, trân trọng cũng như cho thấy những thách thức và khó khăn của múa rối nước xã hội hiện nay

2. Nghệ thuật:

- Lời văn rõ ràng, rành mạch

- Ngôn từ phù hợp với văn bản thông tin

- Văn phong mạch lạc, dễ hiểu

- Thể hiện những đặc trưng của một văn bản thông tin như nội dung, sapô, bố cục…

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay