Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 4: Lời tiễn dặn

Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 4: Lời tiễn dặn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

TIẾT  : LỜI TIỄN DẶN 

   

kenhhoctap

  1. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

  • HS nhận biết và phân tích được một số nét đặc trưng của truyện thơ dân gian trên các phương diện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện và bút pháp miêu tả.
  • HS nhận biết và phân tích được sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình trong truyện thơ ( thể hiện qua văn bản đọc)
  • HS đồng cảm với tình yêu son sắt giữa hai nhân vật và có thái độ ngợi ca tình yêu đó của tác giả dân gian.

2. Năng lực

  1. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lời tiễn dặn

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu về văn hóa, phong tục hôn nhân của dân tộc Thái và thể loại truyện thơ dân gian.
  • 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ tương tác số (Padlet/Miro) để cộng tác nhóm phân tích diễn biến tâm lý nhân vật.
  • 6.1.NC1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc phân tích cấu trúc ngôn ngữ đặc trưng của truyện thơ (so sánh, điệp từ) và gợi ý các chủ đề tương đồng trong văn học dân gian.
  • 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ giải mã các biểu tượng văn hóa (như hình ảnh "quế", "hương", "lá lẩu") và mô phỏng lại bối cảnh sinh hoạt văn hóa Thái.
  • 6.3.NC1a: Sử dụng AI để đối soát các thông tin về giá trị hiện thực của tác phẩm so với các tư liệu lịch sử - xã hội về chế độ hôn nhân xưa.

3. Phẩm chất        

- Đồng cảm với tình yêu son sắt của hai nhân vật và thái độ ca ngợi tình yêu đó của tác giả dân gian.

II.  THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • KHBD
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
  • Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của HS:

- SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

  1.  Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Lời tiễn dặn
  2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về câu hỏi đặt ra ở đầu bài
  3.  Sản phẩm: Câu trả lời của HS những hiểu biết của em về một câu chuyện tình yêu đã thực sự gây ấn tượng với mình.
  4. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV đặt câu hỏi gợi mở:

+  Hãy nhớ lại một tác phẩm ( thuộc bất kì thể loại nào) có kể một câu chuyện tình yêu đã thực sự gây ấn tượng với bạn. Theo bạn điều gì đã khiến tình yêu trở thành đề tài bất tận của văn học?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

  • HS lắng nghe yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  • GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về nạn đói năm 1945

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

  • GV đưa ra gợi ý: Romeo và Juliet,….
  • GV dẫn dắt vào bài: Xuân Diệu đã từng viết những câu thơ về tình yêu như sau:

“Làm sao cắt nghĩa được tình yêu

Có nghĩa gì đâu một buổi chiều

Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt

Bằng mây nhè nhẹ gió hiu hiu”

Tình yêu vốn là một đề tài bất tận, một nguồn cảm xúc bất diệt trong thơ ca. Tình yêu hàm chứa mọi cung bậc của cảm xúc từ vui buồn, lo âu, thấp thỏm cho đến vỡ òa cảm xúc. Nó dẫn con người ta đi hết từ những cảm xúc này đến cảm xúc khác từ  những thất vọng, đau khổ tột cùng cho đến hạnh phúc đến vỡ òa. Không có gì đau đớn bằng việc hai người yêu nhau nhưng không đến được với nhau vì một lí do nào đó. Đó là nỗi đau quằn quại, giằng xé có thể theo chúng ta đến suốt cuộc đời. Và trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về các cung bậc cảm xúc của đôi lứa khi phải chia xa trong văn bản “Lời tiễn dặn”.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học 

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn

a.Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố khái niệm truyện thơ dân gian 

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến khái niệm truyện thơ dân gian

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về khái niệm truyện thơ dân gian

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

+ Đọc các thông tin về khái niệm, đề tài, chủ đề trong phần Tri thức ngữ văn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, lấy ví dụ trong một văn bản cụ thể.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

- GV bổ sung kiến thức:

   

2. Tri thức ngữ văn

- -Khái niệm:  là một thể loại văn học dân gian, sáng tác dưới hình thức văn vần, thường xoay quanh đề tài tình yêu, hôn nhân; kết hợp tự sự với trữ tình, rất gần gũi với ca dao, dân ca; phát triển nhiều ở các dân tộc miền núi. 

- Truyện thơ Nôm bình dân và truyện thơ dân gian là hai khái niệm không đồng nhất. Truyện thơ Nôm bình dân là một bộ phận sáng tác ngôn từ bằng tiếng Việt của dân tộc Việt, trong khi truyện thơ dân gian chỉ chung một loại hình sáng tác dân gian không giới hạn của dân tộc nào. 

- Cốt truyện: đơn giản, thường xoay quanh số phận của một vài nhân vật chính; có thể sử dụng yếu tố kì ảo hoặc không sử dụng.

- Nhân vật chính: thường là những con người có số phận ngang trái, bất hạnh trong cuộc sống, tình yêu.

- Ngôn ngữ trong truyện thơ dân gian: là ngôn ngữ truyền khẩu, giàu chất trữ tình và mang âm hưởng của các làn điệu dân ca Việt Nam.

- Yếu tố tự sự trong thơ trữ tình:

Có biểu hiện chính: hé lộ sự tồn tại của một câu chuyện, mạch phát triển của câu chuyện chi phối một cách tương đối mạch phát triển của bài thơ.

  • Trong bài thơ trữ tình có yếu tố tự sự, nội dung cốt lõi vẫn là cảm xúc nhân vật trữ tình. Chính nội dung cảm xúc quyết định liều lượng mức độ của các chi tiết kể và tả được đưa vào bài thơ.
  • Yếu tố tự sự không phải là yếu tố bắt buộc phải có của thơ trữ tình nhưng trong nhiều trường hợp các nhà thơ đã khai thác một cách hiệu quả khả năng biểu đạt của yếu tố này nhằm mục đích nghệ thuật riêng.

Hoạt động 3: Đọc văn bản

  1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Lời tiễn dặn
  2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn
  3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn
  4. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Lời tiễn dặn

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tâm trạng chàng trai khi đưa tiễn người yêu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn 

+ Tâm trạng của chàng trai trong đoạn 1 tiễn người yêu về nhà chồng được thể hiện như thế nào?

+ Hình ảnh nào trong đoạn 1 khiến em cảm thấy xúc động nhất? Vì sao?

+ Qua đó em nhận xét gì về chàng trai này?

- GV yêu cầu GV yêu cầu HS sử dụng AI để thống kê các hình ảnh so sánh ngẫu nhiên trong đoạn thơ đầu (như "đợi tới tháng Năm hoa nở", "đợi mùa màng thu hoạch"). Từ đó, HS nhận xét về tính nhạc và sự gắn kết với thiên nhiên của ngôn ngữ truyện thơ.

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, chốt kiến thức.

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 2: Niềm thương xót của chàng trai khi chứng kiến cảnh cô gái bị nhà chồng hành hạ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn bị ở nhà hãy cho biết:

+ Khi cô gái bị chồng hắt hủi đánh đập chàng trai đã làm gì?

+ Biện pháp tu từ điệp ngữ và so sánh trong đoạn 2 có ý nghĩa như thế nào?

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân nhập prompt: "Giải thích biểu tượng của hình ảnh 'lá thuốc lẩu', 'lá sả' trong văn hóa chữa bệnh dân gian của người Thái và ý nghĩa của việc chàng trai dùng những lá ấy để chăm sóc cô gái trong bài thơ".

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, chốt kiến thức

Nhiệm vụ 4: Kết luận theo thể loại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia HS thành các nhóm (4-6 HS), yêu cầu HS: 

+ Trình bày nhận xét của em về ngôn ngữ, nhân vật, hình ảnh của văn bản Lời tiễn dặn.

GV yêu cầu HS rút ra tổng kết thể loại

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS rút ra kết luận theo thể loại về ngôn ngữ, nhân vật, hình ảnh của văn bản Lời tiễn dặn.

- GV quan sát phần thảo luận của các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời đại diện một số nhóm xác định ngôn ngữ, nhân vật, hình ảnh của văn bản Lời tiễn dặn.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tâm trạng chàng trai khi đưa tiễn người yêu

Tình cảm quyến luyến tha thiết của một tình yêu sâu sắc “người đẹp anh yêu cất bước theo chồng”

- Cảm nhận về nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái:

* Vừa đi vừa ngoảnh lại Vừa đi vừa ngóng trông => Chàng trai như thấy cô gái vẫn nuối tiếc, vẫn chờ đợi và vẫn nuôi hi vọng

* mỗi bước đi của cô gái là nỗi đau, nỗi nhớ “Chân bước xa lòng càng đau càng nhớ”

* Cô gái “ngoảnh lại”; “ngóng trông”, “lòng càng nhớ”. Cô giãi bày với cảnh vật thiên nhiên: Em tới rừng ớt ngắt lá ớt ngồi chờ/ Em tới rừng cà ngắt lá cà ngồi chờ/ tới rừng lá ngón ngóng trông

- Chàng trai khẳng định lòng chung thủy của mình. Chàng mượn hương người yêu lúc này vì suốt đời anh không còn ai yêu thương hơn để lúc chết nhờ có hương của người yêu mà cháy đượm.

- Chàng trai động viên an ủi cô gái “con nhỏ hãy đưa anh ẵm/ Bé xinh hãy đưa anh bồng/ Cho anh vế con dòng đừng ngượng/ nựng con rồng con phượng đừng buồn”

+ “Con nhỏ”, “bé xinh”, “con rồng”, “con phượng” là chỉ con của cô gái với người chồng được anh yêu quý => câu thơ còn có ý nghĩa đề cao dòng giống của đứa trẻ để làm vừa lòng mẹ nó. Động viên an ủ đầy mà vẫn còn cái gì đó rưng rưng.

  • Chàng trai ước hẹn chờ đợi cô gái trong mọi thời gian mọi tình huống: đôi ta yêu nhau, đợi đến tháng năm lau nở/ Đợi mùa nước đỏ cá về/ Đợi chim tăng ló hót gọi hè/ không lấy được nhau mùa hạ ta sẽ lấy nhau mùa đông/ không lấy được nhau thời trẻ, ta sẽ lấy nhau khi góa bụa về già” => Lời tiễn dặn thấm sâu tình nghĩa cũng là lời ước hẹn chờ đợi nhau
  • Qua đoạn thơ ta thấy được nỗi đau khổ của đôi bạn tình và tình yêu mãnh liệt của chàng trai dành cho cô gái. Đồng thời đó cũng là sự chờ đợi, bám víu trong vô vọng, trạng thái bồn chồn, dùng dằng, tủi hổ của cô gái khi bị ép duyên.

II. Niềm thương xót của chàng trai khi chứng kiến cảnh cô gái bị nhà chồng hành hạ

  • An ủi vỗ về khi cô gái bị nhà chồng đánh đập hắt hủi.
  • Làm thuốc cho cô gái uống
  • Giúp cô làm việc
  • Sự quan tâm chăm sóc ân cần của chàng trai đã trở thành chỗ dựa tinh thần vững chắc cho cô gái.
  • Điệp từ “chết” và những hình ảnh thiên nhiên chỉ sự hóa thân gắn bó khăng khít giữa hai nhân vật trữ tình, khẳng định tình yêu mãnh liệt thủy chung son sắt của họ.
  • Các hình ảnh so sánh tương đồng (tinh đôi ta – tình Lú Ủa; Lòng ta thương nhau – bền chắc như vàng, đá) và các điệp ngữ ( yêu nhau, yêu trọn) thể hiện khát vọng, ý chí đoàn tụ không gì lay chuyển được.

   

   

   

   

III. Kết luận theo thể loại

  1. Kết cấu bố cục

- Kết cấu bố cục truyện thơ chặt chẽ.

- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ nghệ thuật như điệp ngữ, so sánh… tô đậm tình yêu của đôi lứa

2. Ngôn ngữ

- Ngắn gọn, hàm súc. Đậm màu sắc ngôn ngữ dân tộc.

3. Biện pháp nghệ thuật

- Sự kết họp hài hoà giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình. Hình ảnh cô gái được hiện lên rõ nét qua quan sát và tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn dặn được khắc hoạ rõ nét. Sự đan xen giữa kể sự kiện và miêu tả cảnh vật, tâm trạng nhân vật là ưu thế nổi bật của truyện thơ.

- Các cấu trúc câu lặp lại, lối sử dụng điệp từ, lấy thiên nhiên làm đối tượng biểu đạt là đặc điểm nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích. Truyện thơ của dân tộc Thái sử dụng phương pháp trùng điệp như một phương pháp phổ biến, đặc. thù. Một hành động, một tâm trạng ít khi chỉ được diễn tả bằng một hình ảnh mà luôn có sự lặp lại của nhiều hình ảnh theo một cấu trúc ngữ pháp nhằm khắc hoạ sâu sắc nội dung diễn tả. Điều đó tạo tính chất phô diễn, giãi bày đậm chất trữ tình đồng thời tạo sự cân đối, nhịp nhàng, hài hoà về nhạc điệu.

   

6.1.NC1a: HS nhận biết khả năng của AI trong việc phân tích cấu trúc ngôn ngữ đặc trưng của truyện thơ (so sánh, điệp từ) và gợi ý các chủ đề tương đồng trong văn học dân gian.

6.2.NC1a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ giải mã các biểu tượng văn hóa (như hình ảnh "quế", "hương", "lá lẩu") và mô phỏng lại bối cảnh sinh hoạt văn hóa Thái.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Lời tiễn dặn

b. Nội dung: 

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay