Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 4: Hải khẩu linh từ

Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 4: Hải khẩu linh từ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

BÀI 4: YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ 

Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:

Số tiết: 9 tiết

  1. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 4
  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì như: đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật… đánh giá vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong các thể loại truyện khác.
  • Vận dụng được kinh nghiệm độc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về văn bản văn học.
  • Vận dụng được kiên thức đã học để phân tích, đánh giá nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.
  • Viết được bài văn nghị luận về việc tiếp nhận ảnh hưởng và sáng tạo trong một hoặc một nhóm tác phẩm văn học.
  • Biết trình bày bài nói so sánh, đánh giá các tác phẩm văn học, qua đó làm nổi bật những yếu tố vay mượn, cải biến, sáng tạo của một tác phẩm so với tác phẩm mà nó chịu ảnh hưởng.
  • Có ý thức và thái độ trân trọng, yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, có lối sống hòa hợp với thế giới tự nhiên.
  1. KIẾN THỨC NGỮ VĂN

a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về truyện truyền kì, các yếu tố kì ảo trong truyện truyện kì cũng như đặc điểm ngôn ngữ trong truyện truyền kì.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến truyện truyền kì, các yếu tố kì ảo trong truyện truyện kì cũng như đặc điểm ngôn ngữ trong truyện truyền kì.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến truyện truyền kì, các yếu tố kì ảo trong truyện truyện kì cũng như đặc điểm ngôn ngữ trong truyện truyền kì.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT    : HẢI KHẨU LINH TỪ

(Đền thiêng cửa bể)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS xác định, nhận biết được đề tài của truyện, nội dung, nhân vật trong truyện.
  • Thông qua đọc bản dịch và tìm hiểu cước chú, HS phân tích được một số khía cạnh nghệ thuật cụ thể của truyện: ngôn ngữ, thủ pháp….
  • HS nhận diện, đánh giá được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện (nhân vật, sự kiện, thủ pháp…) so sánh với truyện cùng loại.
  • HS vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác phẩm; phân tích đánh giá nghệ thuật sử dụng điển tích điển cố trong tác phẩm.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về thể loại truyện truyền kì. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Hải khẩu linh từ.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hải khẩu linh từ.

Năng lực số

  • 2.1.NC1a: Khai thác và thẩm định được các nguồn tư liệu số về tác giả Đoàn Thị Điểm, tập truyền kỳ "Truyền kỳ tân phả" và bối cảnh lịch sử đền Chế Thắng phu nhân.
  • 6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số (Canva, Padlet) để mô hình hóa các yếu tố kì ảo và cấu trúc nhân vật trong truyện truyền kỳ.
  • 6.3.NC1a: Khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để giải mã các biểu tượng kì ảo, so sánh các môtíp nhân vật và gợi ý hướng tiếp cận mới cho văn bản cổ điển.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức và thái độ trân trọng, yêu quý lịch sử, văn hóa, văn học của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

-   KHBD

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. 

b. Nội dung: GV đưa ra một câu hỏi và HS suy nghĩ để trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS: Trong khi đọc các tác phẩm văn học, đã có lúc nào em  tưởng tượng, ước mơ về một thế giới hoặc về những điều thần kì xuất hiện trong cuộc sống của mình hay chưa? Nếu có, hãy chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của em về điều đó?

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Truyện dân gian là một kho tàng vô cùng phong phú và đa dạng, trong đó truyện dân gian có yếu tố kì ảo luôn có sức hấp dẫn mãnh liệt với người đọc. Sự hấp dẫn đó đến từ các chi tiết hư cấu, hoang đường song ẩn chứa nhiều giá trị nhân văn vô cùng sâu sắc. Và trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm như vậy, khám phá những chi tiết kì ảo xung quanh đoạn trích Hải khẩu linh từ của Đoàn Thị Điểm. 

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Hải khẩu linh từ.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Đoàn Thị Điểm và văn bản Hải khẩu linh từ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Đoàn Thị Điểm và văn bản Hải khẩu linh từ.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản 

  1. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của truyện có yếu tố kì ảo trên các phương diện như:

+ Nhận biết được câu chuyện cũng như các sự kiện chính, yếu tố kì ảo của văn bản.

+ Phân tích được nét đặc sắc về tính cách của nhân vật.

+ Nhận xét về ngôn ngữ đối thoại trong văn bản.

  1. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Hải khẩu linh từ.
  2. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Hải khẩu linh từ.
  3. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đề tài và cốt truyện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV chia lớp thành các nhóm thảo luận trong vòng 3 phút để trả lời câu hỏi sau đây.

+ Trình bày đề tài và cốt truyện được thể hiện trong văn bản Hải khẩu linh từ?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

II. Khám phá văn bản

  • Tìm hiểu về đề tài và cốt truyện

+ Đề tài: Quá trình thống nhất giang sơn của các triều đại phong kiến, sự kiện lịch sử diễn ra ở đời Trần và đời Lê.

+ Cốt truyện: Các biến cố, sự kiện, hành động… kì ảo liên kết với nhau thành chuỗi, tạo nên cốt truyện có tính chất li kì, huyền hoặc, cốt truyện của truyện truyền kì Hải khẩu linh từ gắn với các yếu tố văn hóa, tín ngưỡng về đền thờ bà Nguyễn Thị Bích Châu.

 

Nhiệm vụ 2: Phân tích nhân vật Bích Châu 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu về nhân vật Bích Châu thông qua các câu hỏi sau đây:

+ Anh chị có nhận xét gì về nhân vật Bích Châu thông qua lời can gián, suy nghĩ và hành động của nàng?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

Hành trình theo các trạm dừng chân.

- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi cần.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

  1. Phân tích nhân vật Bích Châu 
  2. Lai lịch
  • Nguyễn Cơ – là cung phi triều Trần con gái nhà quan. Có tiểu tự là Bích Châu.
  • Dung mạo: tươi tắn.
  • Tính tình: đứng đắn.
  • Thông hiểu âm luật.
  • Là vị phi được Vua hết mực yêu quý và đặt tên Phù Dung Nguyễn Cơ.
  1. Phẩm chất

Ở Bích Châu hiện lên là một người phụ nữ với đầy đủ phẩm chất đáng ca ngợi. Điều đó thể hiện qua hành động, lời nói can gián cũng như suy nghĩ của nàng. Cụ thể:

  • Khi vua muốn dấy binh

+ Khi nghe ý nhà vua muốn dấy binh thảo phạt Chiêm Thành đang quấy phá bờ cõi, Bích Châu dâng biểu can gián, khuyên Vua nên rộng lượng, dừng việc binh đao để dân chúng được yên vui.

  • Điều này thể hiện Bích Châu là con người có tính cách cương trực, vừa có lòng bao dung, thương yêu dân chúng, ghét cảnh chiến tranh; nàng biết suy nghĩ những điều gốc rễ của chính sự quốc gia, lo lắng cho nền trị bình của đất nước.
  • Khi giao thần buộc nhà vua phải cống nạp phi tần

+ Trong tình thế cấp bách như vậy, đúng vào lúc đất nước gặp nạn, mặc dù nhà vua không chuẩn thuận nhưng Bích Châu đã không “tham luyến phồn hoa”; chẳng “tiếc thân bồ liễu”; nàng cũng không cần so đo tính toán mà quyết gieo mình xuống biển, tự nộp thân mình cho Giao thần để giải gỡ mối nguy trước mắt của quan quân.

  • Thể hiện nàng là người quyết liệt, một lòng vì nghĩa vong thân, vì an nguy của đất nước mà sẵn sàng hi sinh thân mình.
  • Suy nghĩ

+ “Nghĩa là vua tôi, ơn là vợ chồng, đã không lấy lòng trung can gián nổi để giữ nền bình trị, lại không khéo lấy lời ngay để ngăn lòng hiếu chiến thật là sống thừa trong cõi trời đất vậy”.

  • Hiển linh giúp vua thắng trận và việc được lập đền thờ

+ Nàng Bích Châu hiển linh trong hai sự kiện “vãng – hoàn” của vua Lê Thánh Tông:

  • Lần thứ nhất, nàng giải bày mối oan khuất với via Lê được nhận “ơn tái tạo”.
  • Lần thứ hai, nàng bày tỏ sự “không được yên lòng về chỗ cua tôi, chồng vợ” vì ý kết của bài thơ nhà vua ngự đề trên miếu thờ. Ý thơ ngự đề chuyển từ việc ca tụng công tích của nàng Bích Châu sang việc ghi nhận khí tiết, phẩm giá của nàng.
  • Lập đền thờ

+ Nhà vua “về đến kinh đô, nhà vua hạ chiếu cho lập đền thờ phu nhân… Mãi đến đời nay khói hương vẫn còn nghi ngút, rất là linh ứng…”. Nàng Bích Châu trung trinh đã hóa thân thành biểu tượng bất tử trong lòng nhân dân.

  • Từ đó có thể thấy tác giả Đoàn Thị Điểm đã xây dựng một hình mẫu người phụ nữ hết sức đặc biệt, thể hiện cụ thể sinh động, sắc nét qua hình tượng nhân vật Bích Châu với những đức tính, phẩm chất sáng ngời: trung trinh, kiên định, có trí tuệ sắc sao và tinh thần trượng nghĩa; có lòng nhân từ khoan hậu và đức hi sinh.
 

Nhiệm vụ 3: Thủ pháp nghệ thuật

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu về các yếu lịch sử và yếu tố kì ảo trong văn bản thông qua các trạm dừng chân sau đây: 

+ Trạm 1: Sự đan xen yếu tố lịch sử và yếu tố kì ảo trong câu chuyện đã góp phần thế nào trong việc thể hiện thông điệp của tác phẩm?

+ Trạm 2: Trong số các chi tiết, sự việc kì ảo trong Đền thiêng cửa bể, theo bạn, chi tiết hoặc sự việc nào hấp dẫn hơn cả? Vì sao?

- GV yêu cầu HS sử dụng các công cụ sơ đồ (Mindmeister/Lucidchart) để vẽ bảng hệ thống: "Sự kiện đời thực" đối lập với "Yếu tố kì ảo" trong cuộc đời Bích Châu, từ đó chỉ ra vai trò của cái kì ảo trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

GV mời 1 vài nhóm đứng dậy trả lời câu hỏi.

- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi cần.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

3. Yếu tố lịch sử và yếu tố kì ảo trong văn bản 

Trạm 1:

- Nội dung tư tưởng – chủ đề của văn bản Đền thiêng cửa bểThông qua câu chuyện về nàng Bích Châu, một nhân vật gắn với những truyền tụng về các sự kiện lịch sử diễn ra ở đời Trần và đời Lê, gián tiếp đề cập quá trình thống nhất giang sơn của các triều đại phong kiến, tác giả đã ca ngợi tấm gương trung trinh, tiết nghĩa của người phụ nữ tài sắc vẹn toàn một lòng vì non sông, đất nước.

- Tác dụng của việc đan xen yếu tố lịch sử và yếu tố kì ảo trong câu chuyện:

+ Sự đan xen yếu tố lịch sử và yếu tố huyền thoại trong câu chuyện được tác giả “tổ chức” ở nhiều lớp, nhiều tầng bậc và khía cạnh: cốt lõi là các sự thật lịch sử (sự nghiệp mở rộng bờ cõi của các vua đời Trần và đời Lê, ngôi đền thờ Chế Thắng phu nhân ở Hà Tĩnh….); gắn liền với các chi tiết, nhân vật, sự kiện kì ảo xuất hiện từ đầu đến cuối thiên truyện (Giao thần cản trở, Bích Châu hiên mạng cứu nguy; thủy quốc của Quảng Lợi vương, viên ngọc minh châu, Bích Châu hiển linh…)

+ Sự đan xen yếu tố lịch sử và yếu tố huyền thoại trong truyện có vai trò ý nghĩa vô cùng đặc biệt giúp cho nội dung tư tưởng của tác phẩm được thể hiện một cách trọn vẹn và hấp dấp, lôi cuốn: nền trị bình của đất nước là thiêng liêng, chính sự quốc gia là việc hệ trọng, mỗi người đều phải có khát vọng phụng sự, các thế lực siêu nhiên thần thánh cũng theo đó mà chịu nhượng bộ, bị “khuất phục” trước ý chí kiên định, tấm lòng vì nghĩa chân chính của con người; con người, nếu giữ trọn đạo nghĩa, biết hiến dâng cho mục đích cao đẹp thì sẽ được hóa thân vào lịch sử, trở nên linh thiêng và bất tử.

+ không gian: có sự hòa trộn giữa cõi tiên, trần tục, cõi âm….

+ thời gian: thống nhất về thời gian thực và mộng, biến động xoay vần và tĩnh tại bất biến….

+ giấc mộng: sử dụng mô típ giấc mộng.

  • Đây là thủ pháp quan trọng của truyện truyền kì tạo một không gian nghệ thuật có tính phức hợp.

Trạm 2: 

BẢNG BIỂU SỐ 1

 

6.1.NC1a: HS sử dụng được công cụ số để trực quan hóa được mối quan hệ đan xen giữa yếu tố hiện thực và kì ảo trong tác phẩm.

BẢNG BIỂU SỐ 1

STTSự kiện, nhân vật, chi tiết kì ảo
1Thần miếu ở phía trước rất hiển linh, nếu đến đó lễ bái thì sẽ được thuận buồm xuôi gió.
2Lúc gần nửa đêm nơi bãi vắng trên đất Kỳ Hoa, “Bích Châu ngửa mặt lên xem tượng trời, thấy một đám mây đen”. ứng nghiệm liền sau đó “bỗng một trận gió lốc cuốn cuộn thổi vào thuyền vua, lớp lớp cờ đào bị gió cuốn sang phía tây nam”.
3Đô đốc vùng biển Nam nanh to râu xồm, diện mạo hung tợn, đầu đội mũ lưu tinh, mình mặc áo gấm vây, bước dài, cúi đầu, nghiêng mình, lắc lư đi thẳng đến trước mặt vua thi lễ.
4Vua Lê Thánh Tông mộng thấy một người con gái, nhan sắc rất đẹp, từ dưới nước hiện lên, lạy khóc, kể sự tình rồi giao ngọc minh châu triệt hải.
5Nhà Vua sai thị thần là Nguyễn Trọng Ý viết một phong thư, bắn ra ngoài biển, treo ngọc minh châu nhìn ra, quả nhiên thấy lầu son gác tía, thành đồng ao nóng, con cháu ngư long cưỡi ngựa đi kiệu, qua lại dưới thành, không lúc nào ngớt bóng. Khi ấy có Kình hiệu úy đi tuần tiễu về, nhặt được bức thư mà nhà cua đã niêm phong cẩn thận, vội vàng đem vào tâu.
6Quảng Lợi vương hạ lệnh cho Ngạc tổng binh, Miết tòng sự đem vài nghìn lính mặc áo giáp, đội mũ trụ đi tróc nã Giao đô đốc. Lại sai Lí hàn lâm thảo thư, Long các thần sửa lại, Quy đốc bưu sung chức giang sứ mang thư ra đầu bãi biển.
7Khi mội người để mắt trông ra ngoài biển đều thấy: đi trước là Ngạc tổng binh, theo sau có các loại cá lớn, các loại rùa, ba ba…. Như sấm như sét tiến thẳng vào hải phận của Giao thần.
8Nhà vua thấy một mĩ nhân vẻ mặt đoan trang, mặc áo trắng thắc mắc về câu kết bài thơ ngự để vàng ngọc ở trên tường.
9Nhân vật Bích Châu, Quảng Lợi vương, bộ máy của Quảng Lợi vương…
Trong đó chi tiết kì ảo hấp dẫn hơn cả trong Đền thiêng cửa bể đó là chi tiết nàng Bích Châu hiển linh giáng trần sau khi u hồn đã được tế độ, nàng “trò chuyện” với cua Lê Thánh Tông và “thắc mắc” về hai câu kết bài thơ mà vua ngự để ở ngôi miếu thờ. Chi tiết này cho thấy dù là thần tiên cũng vẫn tưởng nghĩ đến ân nghĩa vua tôi, chồng vợ; Bích Châu là bậc “anh kiệt trong đám nữ lưu”, đang được ngợi ca, truyền tụng.

Nhiệm vụ 4: Yếu tố ngôn ngữ trong văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

  • GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc văn bản Hải khẩu linh từ và hoàn thành các thử thách:

+ Nêu nhận xét về nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ đối thọai trong văn bản?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

GV mời 1 vài nhóm đứng dậy trả lời câu hỏi.

- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi cần.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

4. Yếu tố ngôn ngữ trong văn bản

- Lời kể:

Lời kể ở ngôi thứ ba, điểm nhìn từ bên ngoài, có sự đan xen tản văn với biền văn và vận văn, sử dụng lối nói so sánh - ẩn dụ, ưa hình thức biểu đạt cầu kì, khoa trương, phóng đại; chuộng ngôn từ hoa mĩm dùng nhiều điển cố, hình ảnh biểu trưng…

  • Lời đối thoại

+ Ngôn ngữ đối thoại trong Đền thiêng cửa bể, tác giả sử dụng tới trên 30 lời thoại, các nhân vật chính đều có lời thoại trực tiếp, có cả lời thoại trong “hiện thực lịch sử” và lời thoại của các nhân vật thuộc hai thế giới hữu hình và vô hình…  lời thoại được tác giả sử dụng khá nhuần nhuyễn, tự nhiên tương thích với nội dung và diễn biến câu chuyện….

  • Tính văn chương, giá trị biểu cảm của tác phẩm được chú trọng qua ngôn ngữ. Điều này góp phần làm nên sự hấp dẫn của câu chuyện trong việc thể hiện chủ đề - tư tưởng của tác phẩm.
 

Nhiệm vụ 5: Tổng kết giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

HS sử dụng kĩ năng tổng hợp, thảo luận theo cặp dể trả lời câu hỏi:

+ Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản Hải khẩu linh từ?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.

- GV quan sát và khích lệ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

III. Tổng kết

  1. Nội dung

Thể hiện quá trình thống nhất giang sơn của các triều đại phong kiến. Đồng thời là lời ngợi ca về giá trị, phẩm chất tốt đẹp của người con gái tiết hạnh hi sinh vì nghĩa lớn.

  1. Nghệ thuật

+ Sử dụng kết hợp các yếu tố kì ảo và lịch sử đan xen làm tăng thêm tính biểu đạt của câu chuyện.

+ Sử dụng nhiều đoạn đối thoại, lời kể từ đó tăng thêm tính hấp dẫn của câu chuyện. Góp phần tích cực trong thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm. 

 

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO LUẬN CÁC NHÓM

STTTiêu chíXuất hiệnKhông xuất hiện
1Thể hiện được đúng đủ nội dung  
2Các thể hiện phong phú, không đơn điệu  
3Thiết kế phần trình bày đẹp, sinh động, hấp dẫn  
4Thể hiện được sâu sắc nội dung  
5Cách thức thể hiện và nội dung hài hòa để lại ấn tượng sâu sắc với các bạn  

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Hải khẩu linh từ đã học.

b. Nội dung:  Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng. 

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ nêu cảm nhận của bạn về hình tượng nhân vật Bích Châu trong tác phẩm?

- GV yêu cầu HS sau khi viết xong bản thảo, sử dụng AI để kiểm tra logic lập luận và yêu cầu AI: "Hãy gợi ý 3 đoạn kết khác nhau cho đoạn văn này theo hướng kết nối giá trị của nhân vật với lý tưởng sống của giới trẻ ngày nay". HS chọn lọc và chỉnh sửa đoạn văn của mình cho hoàn thiện.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc câu hỏi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

- HS đánh giá điểm bài viết theo rubik.

Rubik đánh giá đoạn văn

Tiêu chíMô tả tiêu chíĐiểm
Hình thức
  • Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 150 chữ).
0.5
  • Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn.
0
Nội dungViết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ nêu cảm nhận của bạn về hình tượng nhân vật Bích Châu trong tác phẩm? 
Cảm nhận chung về nhân vật Bích Châu.2
Cảm nhận cụ thể về nhân vật Bích Châu.2
Bày tỏ cảm xúc và suy nghĩ về nhân vật Bích Châu.4
Chính tả, ngữ phápĐảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.0.5
Sáng tạoThể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạtmới mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt.1.0

- GV kết thúc bài học.

[6.3.NC1a: HS ứng dụng AI hiệu quả trong việc mở rộng ý tưởng và biên tập văn bản.]

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Hải khẩu linh từ:  hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). 

- Chuẩn bị bài Muối của rừng.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay