Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 10 Về đích: Ngày hội với sách
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 10 Về đích: Ngày hội với sách. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
GIAI ĐOẠN 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ DỰ ÁN
NÓI VÀ NGHE
TIẾT…: VỀ ĐÍCH: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phát triển kĩ năng nói và nghe: trình bày, trao đổi về sách, nhân vật yêu thích và các đề tài có liên quan.
- Dựa trên các sản phẩm được chuẩn bị và xây dựng, chỉnh sửa, hoàn thành ở giai đoạn 1 và 2 là tư liệu để HS báo cáo kết quả dự án một cách chủ động.
- Việc triển lãm, trưng bày tại ngày hội phát huy tính chủ động và gợi hứng thú cho HS.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các hoạt động.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 4.3.TC1a: Sử dụng các thiết bị đầu ra (máy chiếu, màn hình tương tác, loa) để trình bày sản phẩm đa phương tiện.
- 5.2.TC1a: Tham gia giao tiếp, chia sẻ và phản hồi về các sản phẩm đọc sách trên môi trường số học tập.
- 6.1.TC1a: Nhận diện cách các hệ thống AI phân tích và tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn để hỗ trợ tạo ra các tóm tắt sách hoặc tóm tắt nội dung thảo luận.
- 6.2.TC1a: Sử dụng trợ lý AI để tối ưu hóa bài thuyết trình (gợi ý từ khóa, cấu trúc nói) và tạo các hiệu ứng chuyển cảnh thông minh cho sản phẩm báo cáo.
3. Phẩm chất:
- HS yêu thích đọc sách và biết vận dụng những điều đã đọc vào thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung của Ngày hội sách với những điều thú vị, hữu ích.
b. Nội dung: GV cho HS lựa chọn một trong hai hoạt động để thực hiện.
c. Sản phẩm: HS lựa chọn được hoạt động để thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc và theo dõi nội dung hai hoạt động trong SHS trang 116:
+ Giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách.
+ Trình bày ý kiến về tác dụng, ý nghĩa của việc đọc sách.
- GV yêu cầu HS lựa chọn một trong hai hoạt động trên để chuẩn bị, tham gia trình bày với các bạn.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lựa chọn hoạt động thích hợp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS chia sẻ lựa chọn của mình với bạn bên cạnh, GV chọn một vài HS chia sẻ lựa chọn trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Vậy là chúng ta đã bước đến giai đoạn cuối cùng của dự án rồi. Trong bài học ngày hôm nay, cô cùng các em sẽ tham gia vào Ngày hội sách – nơi để các em sẽ cùng nhau đóng góp, chia sẻ và trình bày những sản phẩm mà mình đã chuẩn bị trong suốt hai giai đoạn trước. Hãy cùng nhau tham gia thật tích cực, nhiệt tình để tạo nên Ngày hội sách hiệu quả, ý nghĩa nhé!
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói
a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.
c. Sản phẩm học tập: HS chuẩn bị bài nói của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Trình bày bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày, thảo luận sôi nổi, tích cực
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS trình bày bài nói theo quy mô cả lớp một cách rõ ràng các nội dung đã chuẩn bị - GV lưu ý HS nhấn mạnh những đặc điểm nổi bật của sản phẩm sáng tạo từ sách hoặc làm rõ quan điểm của em về việc đọc sách qua lí lẽ xác đáng và bằng chứng cụ thể. - GV nhắc HS sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp để phần trình bày hấp dẫn hơn. - GV yêu cầu HS trình bày bài nói kết hợp sử dụng Slide có các hiệu ứng mô phỏng nhân vật 3D hoặc sơ đồ tư duy động. - GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI ghi hình và tạo phụ đề tự động (Auto-caption) cho bài nói để hỗ trợ những người xem từ xa hoặc người khiếm thính. - GV yêu cầu HS trong vai người nghe sử dụng điện thoại truy cập vào diễn đàn học tập của lớp để đặt câu hỏi "live" và thả tim cho những ý tưởng hay của bạn đang đứng trên bục giảng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS luyện tập bài nói. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - HS trình bày bài nói của mình trước lớp, GV yêu cầu cả lớp nghe để có thể nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | 2. Trình bày bài nói | 4.3.TC1b: HS sử dụng các thiết bị đầu ra (máy chiếu, màn hình tương tác, loa) để trình bày sản phẩm đa phương tiện. 6.2.TC1a: HS sử dụng trợ lý AI để tối ưu hóa bài thuyết trình (gợi ý từ khóa, cấu trúc nói) và tạo các hiệu ứng chuyển cảnh thông minh cho sản phẩm báo cáo. 5.2.TC1a: HS tham gia giao tiếp, chia sẻ và phản hồi về các sản phẩm đọc sách trên môi trường số học tập. |
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài nói và đưa ra được nhận xét về bài nói.
b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá bài nói của bạn.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách
a. Mục tiêu: HS tự giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách theo sự chuẩn bị.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách đã chuẩn bị.
c. Sản phẩm học tập: HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS sử dụng các sản phẩm đã chuẩn bị như tranh vẽ, bài thơ, truyện tranh làm nền cho hoạt động.
- GV yêu cầu HS giới thiệu từng sản phẩm cá nhân bằng cách thuyết trình trong nhóm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS giới thiệu sản phẩm trong nhóm, sau đó GV chọn một vài HS bất kì lên trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét.
- Nếu HS cần nhiều thời gian để đọc kĩ cuốn sách và chỉnh sửa các sản phẩm sau đọc, viết thì GV cùng tổ chuyện môn trong trường lên kế hoạch làm riêng một ngày sau khi kiểm tra cuối năm để HS báo cáo kết quả dự án đọc.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương những HS có phần trình bày hay, hấp dẫn và sáng tạo.
Hoạt động 2: Trình bày ý kiến về tác dụng, ý nghĩa của việc đọc sách.
a. Mục tiêu: HS trình bày tự tin, mạc lạc ý kiến của bản thân mình về tác dụng, ý nghĩa của việc đọc sách. Qua đó, HS hiểu rõ hơn tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, tổ chức cho HS trình bày ý kiến về tác dụng, ý nghĩa của việc đọc sách.
c. Sản phẩm học tập: HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..