Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 4: Củng cố, mở rộng; Chiều biên giới
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 4: Củng cố, mở rộng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
TIẾT…: CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nắm được nội dung, nghệ thuật của các văn bản đã học trong chủ đề.
- Vận dụng kiến thức về văn bản truyện thực hành đọc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài tập.
- Năng lực tiếp thu tri thức để tìm hiểu bài Thực hành đọc.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến và thư viện số để tra cứu, mở rộng nguồn tài liệu đọc cùng chủ đề.
- 2.4.TC1a: Khai thác các không gian làm việc trực tuyến (Google Sheets, Padlet) để hợp tác, điền bảng tổng hợp kiến thức nhóm.
- 3.1.TC1a: Sử dụng các phần mềm thiết kế kĩ thuật số để sơ đồ hóa nội dung củng cố bài học trực quan.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để gợi ý tư liệu đọc mở rộng và hỗ trợ phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ.
- 6.3.TC1b: Khai thác công cụ AI chuyển đổi văn bản thành hình ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa cảnh sắc thiên nhiên trong tác phẩm.
3. Phẩm chất:
- HS có thái độ học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Củng cố,. mở rộng.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ
c. Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên các văn bản em đã được học trong Bài 4 . Giai điệu đất nước.
- Để thay đổi không khí, GV chiếu một câu đố do công cụ AI sinh ra (Ví dụ nhập lệnh: "Hãy làm 2 câu thơ đố vui về tên bài thơ Mùa xuân nho nhỏ và Gò Me"). Yêu cầu HS đọc trên màn hình và giải đố nhanh để nhớ lại tên bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập thân để trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
[6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để sáng tạo hoạt động khởi động đầu giờ học.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố, mở rộng
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung các văn bản đã học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thực hành đọc
a. Mục tiêu: nắm được các nội dung khi đọc một tác phẩm truyện.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày được nội dung và nghệ thuật của văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc văn bản và suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: + Ngôn ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ. + Vẻ đẹp riêng của vùng đất biên cương được thể hiện qua bài thơ. + Tình cảm với quê hương đất nước mà bài thơ gợi lên trong em. - GV mời 1 HS lên thao tác, sử dụng công cụ AI (Bing Image Creator) nhập câu lệnh: "Vẽ một bức tranh sơn dầu cảnh chiều biên giới núi non hùng vĩ, ruộng bậc thang lúa chín vàng, mây trắng bồng bềnh" để tạo ra hình ảnh trực quan minh họa cho không gian thơ Lò Ngân Sủn. - GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị truy cập AI (Gemini), nhập câu thơ "Chiều biên giới em ơi" kèm lệnh: "Phân tích tác dụng nhấn mạnh cảm xúc của việc lặp lại nguyên vẹn câu thơ này 6 lần trong một bài thơ". HS sử dụng kết quả để bổ trợ cho quá trình thảo luận. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc truyện và trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng. | II. Thực hành đọc Chiều biên giới – Lò Ngân Sủn
- Vẻ đẹp chiều biên giới: thiên nhiên hoang sơ, thơ mộng, con người hòa cùng cảnh sắc nơi đây. - Tình cảm của bản thân em: HS tự trình bày
| 6.3.TC1b: HS khai thác công cụ AI chuyển đổi văn bản thành hình ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa cảnh sắc thiên nhiên trong tác phẩm. 6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để gợi ý tư liệu đọc mở rộng và hỗ trợ phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS thực hành bài tập.
b. Nội dung: HS trao đổi và hoàn thành bài tập phần củng cố, mở rộng.
c. Sản phẩm học tập: Hoàn thiện bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chỉnh sửa hoàn thiện các bài tập phần củng cố, mở rộng.
- Để hệ thống hóa lại toàn bộ chủ đề một cách khoa học, GV khuyến khích HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phần mềm sơ đồ tư duy (Mindmeister/Canva) để thiết kế một Mindmap kĩ thuật số tóm tắt đặc điểm nghệ thuật và nội dung của 3 văn bản thơ đã học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thiện bài làm của mình và đại diện HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
[3.1.TC1a: HS sử dụng các phần mềm thiết kế kĩ thuật số để sơ đồ hóa nội dung củng cố bài học trực quan.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..