Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 4: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 4: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức

Ngày soạn: …./…./…

Ngày dạy: …/…/…

   

TIẾT  :  VĂN BẢN 1: LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU

(Trần Tế Xương)

kenhhoctap

I. MỤC TIÊU   

  1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- HS nhận biết được một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp đối, …

- HS nhận biết và phân tích được một số thủ pháp nghệ thuật chính trong tho trào phúng

- HS liên hệ được nội dung văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại

2. Năng lực

a. Năng lực chung

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, …

b. Năng lực riêng

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề

c. Năng lực số

- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để giải mã các điển tích, phân tích sắc thái trào phúng và đề xuất các ý tưởng liên hệ thực tế.

- 5.2.TC2a: Chia sẻ và phản hồi các bài phân tích văn học thông qua không gian học tập trực tuyến.

- 2.2.TC2a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm, lọc và trích xuất dữ liệu số từ các nguồn uy tín về bối cảnh lịch sử khoa thi cử thời phong kiến.

- 3.1.TC2b: Sử dụng các ứng dụng số (sơ đồ tư duy, bảng biểu điện tử) để tạo lập nội dung tóm tắt cấu trúc thi luật thơ Đường luật.

3. Phẩm chất

- Có ý thức phê phán cái xấu, cái tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- KHBD

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của HS

- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

b. Nội dung: GV cho HS thảo luận 2 câu hỏi ở phần Trước khi đọc (sgk, trang 82)

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu mục đích mà nhà nước phong kiến tổ chức kì thi cho các sĩ tử và mục đích của lễ xướng danh sau các cuộc thi đó

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV đặt câu hỏi:

- Nhà nước phong kiến xưa tổ chức kì thi cho các sĩ tử tham gia nhằm mục đích gì?

- Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, giáo dục, …) thường sẽ có một buổi lễ xướng danh và trao giải. Mục đích của lễ xướng danh là gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận theo hình thức nhóm đôi trong vòng 2-3’

- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập Internet, tìm kiếm từ khóa "Hình ảnh tư liệu khoa thi Hương 1897" để minh họa cho câu trả lời về quang cảnh trường thi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời một số HS đại diện cho nhóm đứng dậy để trả lời câu hỏi

- Nhà nước phong kiến xưa tổ chức cuộc thi cho các sĩ tử tham gia nhằm mục đích tuyển chọn người tài cho đất nước

- Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, giáo dục, …) thường sẽ có một buổi lễ xướng danh và trao giải. Mục đích của các buổi lễ này là tuyên dương, tôn vinh những người có thành tích tốt

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS

- GV dẫn dắt vào bài: 

Các em thân mến, Tế Xương đã từng viết:

“Nào có ra gì cái chữ Nho

Ông nghè ông Cống cũng nằm co

Chi bằng đi học làm ông phán

Tối rượu sâm panh sáng sữa bò”

Đúng vậy, cuối thế kỉ XIX khi thực dân Pháp sang xâm lược nước ta cùng với sự mục ruỗng, thối nát của xã hội phong kiến thời bấy giờ, cuộc sống của các nhà Nho vô cùng khổ cực, đặc biệt là các nhà nho thất cơ lỡ vận nhưng khoa thi Hán học vẫn được tổ chức. Vậy thực trạng của khoa thi đó như thế nào, chúng at sẽ cùng tìm hiểu thông qua bài học ngày hôm nay Bài 1: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu của tác giả Trần Tế Xương.

[2.2.TC2a: HS thực hiện các thao tác tìm kiếm, lọc và trích xuất dữ liệu số từ các nguồn uy tín về bối cảnh lịch sử khoa thi cử thời phong kiến.]

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức Ngữ văn

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Tiếng cười trào phúng trong thơ và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các đặc điểm của thơ trào phúng

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Tiếng cười trào phúng trong thơ

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Tiếng cười trào phúng trong thơ

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn

a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của thơ trào phúng

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

+ Đọc các thông tin về đặc điểm của thơ trào phúng trong phần Tri thức ngữ văn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, lấy ví dụ trong một văn bản cụ thể.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. Ví dụ: VB Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu là một bài thơ trào phúng vì:

+ Văn bản là một bài thơ thất ngôn bát cú.

+ Nội dung: Văn bản nhắm vào đối tượng là những biểu hiện nhếch nhác, trớ trêu của khoa cử Việt Nam khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, còn Nho học thì suy tàn; Trần Tế Xương đã dùng tiếng cười để phê phán những cái xấu đó

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

2. Tri thức ngữ văn về thơ trào phúng

- Về nội dung:

Thơ trào phúng dùng tiếng cười để phê phán những cái chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa, … nhằm hướng con người tới các giá trị thẩm mĩ, nhân văn hoặc lí tưởng sống cao đẹp. Như vậy, có 3 đặc điểm để nhận diện một văn bản thơ trào phúng: văn bản phải được trình bày bằng hình thức thơ; đối tượng văn bản nhắm tới là những cái chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa; tác giả dùng tiếng cười giễu cợt, mỉa mai, châm biếm, đả kích, …để thể hiện xúc cảm, thái độ đối với đối tượng

+ Cũng cần lưu ý rằng, thơ trào phúng tuy nhắm vào đối tượng là cái xấu, cái tiêu cực nhưng mục tiêu tối thượng của nó là hướng con người tới các giá trị thẩm mĩ, nhân văn hoặc lí tưởng sống cao đẹp

- Về nghệ thuật:

Để tạo ra tiếng cười nhằm phê phán một đối tượng nào đó, thơ trào phúng thường sử dụng biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nói quá, ….

Hoạt động 3: Đọc văn bản

  1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
  2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
  3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản 

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

d.Tổ chức thực hiện 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Sự xáo trộn của trường thi 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* GV dẫn dắt: Theo lệ thường, dưới thời phong kiến, cứ ba năm có một khoa thi Hương. Với giọng điệu hài hước, câu thơ không chỉ là lời giới thiệu mà còn thông báo về khoa thi này

Dựa vào văn bản cùng với phần chuẩn bị ở nhà chia lớp thành 2 nhóm để trả lời các câu hỏi sau: 

- Cho biết cảnh trường thi được tác giả miêu tả như thế nào?

- Kì thi này có gì đặc biệt? Qua đó em hãy nhận xét về kì thi đó

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả

Nhiệm vụ 2: Hình ảnh các sĩ tử và quan viên người Việt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà HS tiến hành thảo luận theo cặp và cho biết.

- Ở hai câu thơ này đã xuất hiện những hình ảnh nào? Các hình ảnh đó đã được diễn tả ra sao?

- Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong cách diễn đạt “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ” và “Ậm ọe quan trường miệng thét loa"? 

- Nêu rõ tác dụng của biện pháp tu từ đó trong việc tái hiện hình ảnh các sĩ tử và quan viên người Việt.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

- HS sử dụng AI để giải mã điển tích "Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ" và "Ậm ọe quan trường miệng thét loa". HS yêu cầu AI cung cấp các từ láy đồng nghĩa để thấy rõ sự mỉa mai trong cách dùng từ của Tú Xương.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 3: Sự hiện diện của những người nước ngoài trong trường thi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy cho biết

- Hình ảnh “quan sứ” và “mụ đầm” đã được diễn tả như thế nào?

- Hai hình ảnh đó góp phần thể hiện tiếng cười châm biếm ra sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

- HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy (Canva/Xmind) trên máy tính bảng để thiết lập sự đối lập giữa một bên là "Sĩ tử, quan trường" hèn kém và một bên là sự phô trương của thực dân Pháp ("Ông Tây", "Bà Đầm").

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 4: Sự thức tỉnh các kẻ sĩ và nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước mất

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy cho biết.

- Em hãy nhận xét về giọng điệu ở hai câu kết và nêu tác dụng

- Em hãy nêu cách hiểu của mình về “nhân tài đất Bắc”

- Theo em, tác giả muốn nhắn nhủ tới người đọc điều gì qua câu thơ “Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà”?

- Em hãy nhận xét về tâm trạng, nỗi niềm của nhà thơ được thể hiện quan hai câu kết

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

Nhiệm vụ 5: Kết luận theo thể loại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS trình bày những đặc sắc về ngôn ngữ, bố cục, thể loại của văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, chốt kiến thức è Viết lên bảng.

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Sự xáo trộn của trường thi

Nhà nước ba năm mở một khoa,

Trường Nam thi lẫn với trường Hà.”

- Bề ngoài thì bình thường: Một kì thi theo đúng thời gian thông lệ: Ba năm một lần.

- Điểm đặc biệt: Trường Nam thi “lẫn” với trường Hà. Người tổ chức không phải là triều đình mà là “nhà nước”.

=> Cách thức tổ chức bất thường, báo hiệu sự thiếu nghiêm túc, ô hợp, láo nháo trong thi cử đồng thời qua đây ta cũng thấy được tình cảnh của đất nước cũng như sự áp đảo của ngoại bang thời bấy giờ

=> Hai câu đề tả không khí, bối cảnh chung của kì thi Hương năm Đinh Dậu 1897. Hai câu này đã thể hiên thái độ mỉa mai, châm biếm kín đáo và cùng bộc lộ nỗi buồn sâu lắng của tác giả trước cảnh đất nước bị mất quyền độc lập, tự chủ

   

   

   

   

   

   

   

2. Hình ảnh các sĩ tử và quan viên người Việt

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

Ậm ọe quan trường miệng thét loa”

Hình ảnh:

+ Sĩ tử lôi thôi, vai đeo lọ-> thể hiện sự luộm thuộm, vất vả, bế tắc. Họ không có tư thế của những sĩ tử đi thi, của những người làm chủ kiến thức trong kì thi

- Quan trường ậm oẹ, miệng thét loa-> ra oai, nạt nộ nhưng đó là cái ra oai giả vờ, ra oai gượng gạo

- Biện pháp tu từ đảo ngữ và đối (lôi thôi sĩ tử >< ậm oẹ quan trường) được sử dụng đã nhấn mạnh ấn tượng của tác giả đối với các nhân vật trong kì thi Hương năm 1897

- Tác dụng: 

+ Khắc sâu ấn tượng về sự nhếch nhác, “lôi thôi” của các sĩ tử và nói năng tỏ vẻ ra oai “ậm oẹ” của đám quan trường; đồng thời tạo hiệu quả gây cười

+ Giúp người đọc hình dung cụ thể hình dáng, cử chỉ, lời nói của các đối tượng; đồng thời cũng giúp cho người đọc hình dung được bức tranh về một cảnh quan trường nhốn nháo, thiếu vẻ trang nghiêm; cảnh hỗn độn, nhếch nhác, tàn tạ cũng như sự suy tàn của một nền học vấn, kì thi không nghiêm túc, không hiệu quả

=> Hai câu thực giới thiệu hai kiểu nhân vật vốn là chủ nhân nơi trường thi nhưng đã bị biếm họa thành hình ảnh những nhếch nhác, kém cỏi, thảm hại, thiếu tư cách và không phù hợp với khung cảnh thi cử.

3. Sự hiện diện của những người nước ngoài trong trường thi

- Trường hợp quan sứ: hình ảnh “cờ kép rợp trời” (thể hiện sự đón tiếp trang nghiêm, linh đình) được đặt ở đầu câu tạo ấn tượng về sự phô phang, thị oai -> Tiếng cười đả kích

- Trường hợp mụ đầm: hình ảnh váy lê quét đất (cách ăn mặc thể hiện sự loè loẹt, lố lăng) đặt ở đầu câu tạo ấn tượng về sự phô trương, kệch cỡm -> Tiếng cười đả kích

-> Hình ảnh quan sứ và mụ đầm được thể hiện một cách phô trương, hình thức, không phù hợp với lễ nghi của một kì thi

- Kết hợp hai trường hợp là thủ pháp đối; quan sứ >< mụ đầm (danh xưng của một chức vụ quan trọng >< danh xưng thường được dùng với thái độ giễu cợt) -> Tiếng cười châm biếm sâu cay

=> Hai câu luận vạch trần sự nhếch nhác, tuỳ tiện của khoa cử thời bấy giờ và báo hiệu một sự sa sút về chất lượng trong thi cử; đồng thời ngầm thể hiện nỗi xót xa chua chát của nhà thơ và người đọc

4. Sự thức tỉnh các kẻ sĩ và nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước mất

Nhân tài đất Bắc nào ai đó,

Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.”

Giọng thơ trữ tình có tác dụng lay gọi, thức tỉnh lương tri, lương tâm của các sĩ tử

- Nhân tài đất Bắc có thể hiểu là quan trường/ sĩ tử/ những người tài giỏi khác trong thời đại ấy/ mọi người Việt Nam có lương tri, biết trăn trở trước tình cảnh của dân tộc

-> Câu thơ là tiếng gọi hướng những ai biết nghĩ đến nỗi nhục vong quốc và tự hào về truyền thống tốt đẹp của ông cha ta thì hãy “Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà”

+ Ngoảnh cổ: thái độ, tâm thế không cam tâm sống mãi trong cảnh đời nô lệ

+ Cảnh nước nhà: ý nói về hiện trạng đất nước và nỗi nhục mất nước

- Tâm trạng, thái độ của tác giả: 

+ Ngao ngán, xót xa trước sự sa sút của đất nước. 

+ Thể hiện thái độ yêu nước, căm ghét bọn thực dân xâm lược và thể hiện mong muốn thức tỉnh lòng tự tôn dân tộc

+ Thái độ mỉa mai, buồn chán, phẫn uất của nhà thơ với chế độ thi cử đương thời, đối với con đường khoa cử của riêng ông và với hiện thực của nước nhà

=> Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ các sĩ tử về nỗi nhục mất nước. Nhà thơ hỏi người nhưng cũng chính là hỏi mình. Qua đó là nổi bật lên tâm trạng của nhà thơ: Buồn chán trước cảnh thi cử và hiện thực nước nhà.

III. Kết luận theo thể loại

1. Ngôn ngữ

- Nhẹ nhàng nhưng hàm chứa ý trào phúng mỉa mai sâu cay

2. Đặc sắc bố cục thể loại

- Tuân thủ theo đúng luật thơ đường luật thất ngôn bát cú.

- Kết hợp hài hoà giữa trào phúng và trữ tình

   

6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để giải mã các điển tích, phân tích sắc thái trào phúng và đề xuất các ý tưởng liên hệ thực tế.

3.1.TC2b: HS sử dụng các ứng dụng số (sơ đồ tư duy, bảng biểu điện tử) để tạo lập nội dung tóm tắt cấu trúc thi luật thơ Đường luật.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

b. Nội dung: 

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Vận dụng 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: Phân tích tâm trạng, thái độ của nhà thơ được thể hiện qua Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

a. Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và khái quát về tâm trạng, thái độ của nhà thơ được thể hiện trong Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

- Tác giả Trần Tế Xương: là người có tài nhưng lận đận thi cử. Thơ ông đậm chất trữ tình và trào phúng, phản ánh rõ nét bức tranh hiện thực của xã hội nước ta cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX

- Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu là một tác phẩm viết về đề tài thi cử và đồng thời thông qua đây, tác giả đã thể hiện sự chân thành và tấm lòng yêu nước sâu sắc, nỗi lo cho vận mệnh đất nước 

b. Thân bài

1. Thái độ mỉa mai, châm biếm trước những điều tiêu cực trong thi cử đồng thời cũng là hiện trạng của đất nước thời bấy giờ

Ở sáu câu thơ đầu, tác giả dùng giọng điệu mỉa mai, châm biếm. Nhà thơ như đang cười chính những người tổ chức ra kì thi ấy khi họ đã tạo ra một kì thi thiếu khoa học khi sắp xếp lẫn lộn sĩ tử của nơi này với nơi khác tại cùng một điểm thi. Ngoài ra, những mặt tiêu cực của thi cử và hiện trạng của đất nước thời bấy giờ đều được lột tả qua những câu thơ thể hiện giọng điệu mỉa mai và châm biếm

- Tác giả đã vạch trần sự phô trương, kệch cỡm của “quan sứ”, “bà đầm” khi những họ lại được tiếp đón nồng hậu tại trường thi. Sự xuất hiện một cách trang trọng của những đối tượng này tại đây không thể hiện được bản chất và truyền thống của khoa thi mà ngược lại, dùng để nhấn mạnh vào nỗi nhục của đất nước khi tiếp đón những ông quan sứ, bà hoàng đến xem thi mà cứ như đến trẩy hội

-> Tú Xương phơi bày cả sự đổ nát của kì thi quốc gia và phê phán “nhà nước” vô trách nhiệm.

2. Lời nhắn nhủ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay