Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 4: Thực hành tiếng Việt (1)
Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 4: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ, THÀNH NGỮ HÁN VIỆT
- MỤC TIÊU
- Mức độ yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó
2. Năng lực
a. Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, …
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm và truy xuất dữ liệu từ các từ điển Hán Nôm trực tuyến để tra cứu nghĩa gốc của yếu tố Hán Việt.
- 3.1.TC2b: Sử dụng các ứng dụng học tập và trò chơi giáo dục điện tử để củng cố vốn từ vựng.
- 5.2.TC2a: Tương tác, chia sẻ sản phẩm học tập ngôn ngữ thông qua bảng tương tác trực tuyến của lớp.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân biệt các hiện tượng đồng âm Hán Việt, giải thích thành ngữ và hỗ trợ tạo lập ngữ cảnh sử dụng từ vựng.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh học ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và phần chuẩn bị bài ở nhà, trả lời các câu hỏi sau: - Em hãy nêu hiểu biết của em về từ Hán Việt (Gợi ý: Đặc điểm của mỗi một từ Hán Việt có gì đặc biệt) - Em hãy trình bày hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt - GV trình chiếu màn hình sử dụng AI Chatbot, nhập lệnh: "Hãy giải thích ngắn gọn sự khác nhau về nghĩa của yếu tố Hán Việt 'giới' trong các từ: biên giới, cảnh giới, giới thiệu, cơ giới và kinh giới. Trình bày dưới dạng bảng". HS quan sát cách AI phân loại để khắc sâu hiện tượng đồng âm Hán Việt khác nghĩa. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS nghe câu hỏi, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. | Ôn lại kiến thức: Một số lưu ý về từ Hán Việt và hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt - Mỗi một từ Hán Việt lại là một từ đơn trong ngôn ngữ Hán, khi được du nhập vào tiếng Việt nó cũng luôn có nghĩa - Mỗi yếu tố này thường có nhiều nghĩa - Cần phân biệt hiện tượng nhiều nghĩa với hiện tượng đồng âm. Khi sử dụng từ Hán Việt, cần lưu ý hiện tượng đồng âm: các yếu tố Hán Việt cùng âm, nhưng lại có nghĩa xa nhau và không liên quan đến nhau. Ví dụ: + Giới có nghĩa là “cõi, nơi tiếp giáp” trong các từ như: giới hạn, giới tuyến, biên giới, … + Giới có nghĩa là “răn, kiêng” trong các từ như: giới nghiêm, cảnh giới, … + Giới có nghĩa là “ở giữa, làm trung gian” trong các từ như: giới thiệu, môi giới, … + Giới có nghĩa “đồ kim khí, kim khí” trong các từ như: cơ giới, binh giới, khí giới, … + Giới với nghĩa chỉ một loài cây: kinh giới | 6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân biệt các hiện tượng đồng âm Hán Việt, giải thích thành ngữ và hỗ trợ tạo lập ngữ cảnh sử dụng từ vựng. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 SGK trang 84
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 SGK trang 84
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Câu hỏi 3. Xếp các từ ngữ sau thành từng nhóm có yếu tố Hán Việt cùng nghĩa và giải nghĩa yếu tố Hán Việt đó:
a. nam: kim chỉ nam, nam quyền, nam phong, phương nam, nam sinh, nam tính.
b. thủy: thủy tổ, thủy triều, thủy lực, hồng thủy, khởi thủy, nguyên thủy.
c. giai: giai cấp, giai điệu, giai nhân, giai phẩm, giai thoại, giai đoạn, bách niên giai lão.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
a.
- Nhóm các từ chỉ nam1 (phương nam): kim chỉ nam, nam phong, phương nam
- Nhóm các từ chỉ nam2 (nam giới): nam quyền, nam sinh, nam tính
b.
- Nhóm các từ chỉ thủy1 (khởi đầu): thủy tổ, khởi thủy, nguyên thủy
- Nhóm các từ chỉ thủy2 (nước): thủy triều, thủy lực, hồng thủy
c.
- Nhóm các từ chỉ giai1 (nhiều, cùng): giai cấp, giai đoạn, bách niên giai lão
- Nhóm các từ chỉ giai2 (đẹp): giai điệu, giai nhân, giai phẩm, giai thoại
- Nhóm các từ chỉ giai3 (ngôi, bậc): giai cấp, giai đoạn
Nhiệm vụ 4: Bài tập 4 SGK trang 84
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Câu hỏi 4. Giải nghĩa các thành ngữ có yếu tố Hán Việt sau và đặt câu với mỗi thành ngữ:
a. vô tiền khoáng hậu
b. dĩ hòa vi quý
c. đồng sàng dị mộng
d. chúng khẩu đồng từ
e. độc nhất vô nhị
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập.
- Đối với các thành ngữ khó như "đồng sàng dị mộng", HS có thể nhập lệnh vào công cụ AI: "Hãy đặt 2 câu văn thực tiễn trong đời sống hiện đại có sử dụng thành ngữ 'đồng sàng dị mộng' để tôi hiểu rõ cách dùng đúng ngữ cảnh". HS tham khảo kết quả AI để tự sáng tạo câu của riêng mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
a. vô tiền khoáng hậu:
- Giải thích: Điều chưa từng xảy ra trong quá khứ và cũng rất khó xảy ra trong tương lai.
- Đặt câu: Thành tích của anh ấy là vô tiền khoáng hậu
b. dĩ hòa vi quý:
- Giải thích: Lấy sự hài hoà, hoà khí là mục đích cao nhất.
- Đặt câu: Anh em với nhau thì không nên tranh chấp như vậy, dĩ hoà vi quý là hơn
c. đồng sàng dị mộng:
- Giải thích: Ngủ cùng giường nhưng mơ những giấc mơ khác nhau (cùng sống với nhau nhưng tâm tư tình cảm không giống nhau hoặc làm việc chung nhưng không cùng chí hướng)
- Đặt câu: Tôi và anh chỉ là đồng sàng dị mộng mà thôi, không thể hợp tác trong công việc này được
d. chúng khẩu đồng từ:
- Giải thích: Nhiều người cùng nói một ý giống nhau.
- Đặt câu: Bọn nó chúng khẩu đồng từ như vậy, ai mà cãi lại được.
e. độc nhất vô nhị:
- Giải thích: Thứ độc đáo, chỉ có một mà không có hai.
- Đặt câu: Món quà cô ấy làm tặng cha là món quà độc nhất vô nhị
- GV kết thúc bài học.
[6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân biệt các hiện tượng đồng âm Hán Việt, giải thích thành ngữ và hỗ trợ tạo lập ngữ cảnh sử dụng từ vựng.]
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo Văn bản 2: Lai Tân (Hồ Chí Minh)