Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 3: Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga

Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 3: Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 2: LỤC VÂN TIÊN ĐÁNH CƯỚP, CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Xác định được vị trí của đoạn trích trong tác phẩm cũng như bố cục của đoạn trích, nhận biết được lời đối thoại của các nhân vật.
  • Phân tích các chi tiết (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động,...), từ đó khái quát được đặc điểm của nhân vật, chủ để của đoạn trích.
  • Kết nối VB với thực tế đời sống, từ đó bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ và quan niệm sống đúng đắn, cao đẹp.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Xác định được vị trí của đoạn trích trong tác phẩm cũng như bố cục của đoạn trích, nhận biết được lời đối thoại của các nhân vật.
  • Phân tích các chi tiết (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động,...), từ đó khái quát được đặc điểm của nhân vật, chủ để của đoạn trích.
  • Kết nối VB với thực tế đời sống, từ đó bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ và quan niệm sống đúng đắn, cao đẹp.

Năng lực số

  • 1.1.TC2a: Sử dụng các công cụ tìm kiếm và thư viện số để tra cứu thông tin về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
  • 2.1.TC2a: Sử dụng các công cụ tương tác số để chia sẻ cảm nhận và thảo luận nhóm về các giá trị đạo đức trong tác phẩm.
  • 6.1.TC2a: Nhận biết vai trò của AI trong việc hỗ trợ hệ thống hóa các đặc điểm nhân vật và so sánh các dị bản của truyện thơ Nôm trên môi trường số.
  • 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản để AI gợi ý các hình thức biểu đạt mới cho các giá trị đạo đức truyền thống trong bối cảnh hiện đại.
  • 6.3.TC2a: Sử dụng các thiết bị số và phần mềm hỗ trợ AI để tạo lập các sản phẩm sáng tạo (video, hình ảnh, âm thanh) tái hiện nội dung văn bản.

3. Phẩm chất

  • Tự hào, trân trọng những di sản văn hoá, văn học của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share chia sẻ về nhân vật anh hùng mà em yêu thích.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: Nhân vật anh hùng mà em yêu thích là ai? Vì sao em yêu thích nhân vật đó?

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở: Ví dụ về nhân vật anh hùng tiêu biểu trong văn học và lịch sử Việt Nam: hai bà Trưng, Thánh Gióng, Thạch Sanh, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, bà Triệu,…

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Nhân vật người anh hùng trong các tác phẩm nghệ thuật đều được xây dựng với hình tượng anh dũng, ngay thẳng và cương trực. Họ là người vừa có nét đẹp hùng tráng, dũng mãnh về sức mạnh, tài hoa về trí tuệ lại vừa có một tâm hồn bao dung vị tha và cao đẹp. Họ luôn là minh chứng, là nơi kí thác những khát vọng của người dân về mong ước cái thiện sẽ luôn chiến thắng cái xấu xa, cái xảo trá bất lương luôn nhận cái báo ứng và ngược lại những người sống hiền lành, ngay thẳng sẽ có được cuộc sống viên mãn hạnh phúc. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu văn bản Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga của tác giả Nguyễn Đình Chiểu để hiểu hơn về hình tượng người anh hùng này nhé!

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: 

- Xác định được bố cục của đoạn trích, nhận biết được lời đối thoại của các nhân vật.

- Phân tích các chi tiết (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động,...), từ đó khái quát được đặc điểm của nhân vật, chủ để của đoạn trích.

- Kết nối VB với thực tế đời sống, từ đó bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ và quan niệm sống đúng đắn, cao đẹp.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Xác định bố cục, hệ thống nhân vật và lời thoại trong đoạn trích Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Think – Pair – Share, thực hiện yêu cầu sau:

+ Xác định bố cục của bài thơ và nêu nội dung chính của từng phần.

+ Hãy chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời đối thoại của các nhân vật trong đoạn trích.

+ Xác định sự việc được kể và hệ thống nhân vật trong đoạn trích.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả.

- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 2: Phân tích hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi dựa vào hiểu biết của bản thân: Em đã biết gì về lai lịch của nhân vật Lục Vân Tiên?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS hoàn thành những nhiệm vụ sau: 

+ Hoàn thành Phiếu học tập số 1 phân tích hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên khi đánh cướp cứu người trong mười bốn câu đầu.

+ Hoàn thành Phiếu học tập số 2 phân tích hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên trong cách ứng xử với Kiều Nguyệt Nga.

+ Câu nói nào của Lục Vân Tiên đã thể hiện quan niệm của nhân vật về người anh hùng? 

- GV yêu cầu HS sử dụng AI với yêu cầu: "Hãy liệt kê các hành động thể hiện tính cách anh hùng của Lục Vân Tiên trong đoạn trích và so sánh với hình mẫu anh hùng trong các truyện cổ tích Việt Nam".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- HS ghi lại các ý kiến phân tích về thái độ của Vân Tiên sau khi đánh cướp (từ chối tạ lễ) lên bảng tương tác số của lớp.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

II. Khám phá văn bản

1. Bố cục, hệ thống nhân vật và lời thoại trong đoạn trích Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga

a. Bố cục

- Mười bốn dòng thơ đầu (từ Vân Tiên ghé lại bên đàng đến Bị Tiên một gậy thác rày thân vong): Lục Vân Tiên ra tay trừng trị bọn cướp, cứu người gặp nạn.

- Hai mươi tư dòng thơ tiếp (từ Dẹp rồi lũ kiến chòm ong đến Lấy chỉ cho phỉ tấm lòng cùng ngươi): Lục Vân Tiên hỏi han, an ủi Kiểu Nguyệt Nga.

- Sáu dòng thơ cuối: Lục Vân Tiên bày tỏ quan niệm sống và quan niệm về người anh hùng.

b. Lời thoại

- Lời người kể chuyện: 

“Vân Tiên ghé lại bên đàng/ Bẻ cây làm gậy nhắm làng xông vô”.

+ “Kêu rằng”.

+ “Phong Lai mặt đỏ phừng phừng”.

+ “Vân Tiên tả đột hữu xung/…chòm ong”.

+ “Hỏi”, “Thưa rằng”.

+ “Vân Tiên nghe nói liền cười”.

- Lời đối thoại: 

+ Lục vân Tiên nói với Phong Lai: ““Bớ đảng hung đồ/ Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân”.

Phong Lai nói: “Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây?/ Trước gây việc dữ tại mầy,/ Truyền quân bốn phía phủ vây bị bùng”.

+ Lục Vân Tiên nói với Kiều Nguyệt Nga: “Ai than khóc trong xe này?, “Làm ơn há dễ trông người trả ơn/…Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”.

+ Kiều Nguyệt Nga nói với Lục Vân Tiên: “Tôi Kiều Nguyệt Nga,/…Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi”.

c. Sự việc được kể và hệ thống nhân vật trong đoạn trích.

- Hệ thống nhân vật:

+ Lục Vân Tiên: người anh hùng đánh cướp

+ Phong Lai và bè lũ: bọn cướp.

+ Kiều Nguyệt Nga, thị nữ Kim Liên: người

gặp nạn, được Lục Vân Tiên cứu giúp.

=>  Đoạn trích tái hiện mô-típ anh hùng tiêu diệt kẻ cướp cứu mĩ nhân.

- Sự việc được kể: Lục Vân Tiên trừng trị bọn cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga.

2. Hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên

a. Giới thiệu về nhân vật Lục Vân Tiên

- Là con trai của một gia đình nông dân ở huyện Đông Thành, khôi ngô tuấn tú, tài kiêm văn võ.

- Nghe tin triều đình mở khoa thi, Vân Tiên từ giã thầy xuống núi đua tài, giữa đường chàng đã đánh tan bọn cướp Phong Lai, cứu được Kiều Nguyệt Nga.

b. Lục Vân Tiên khi đánh cướp cứu người

- Lí do khiến Lục Vân Tiên quyết định ra tay trừng trị bọn cướp được thể hiện rõ qua lời nhân vật: Kêu rằng:Bớ đảng hung đồ/ Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân”. 

=> Đó là sự phẫn nộ trước hành động ngang ngược, bất lương của bọn cướp, nỗi xót thương cho những người dân lành bị ức hiếp. Đó còn là tinh thần nghĩa hiệp, không thể thờ ơ trước sự bất công, ngang trái.

- Từ ngữ, hình ảnh biểu hiện tính cách nhân vật:

+ Khi Lục Vân Tiên quyết định trừng trị bọn cướp: cử chỉ dứt khoát, hành động mạnh mẽ, quyết đoán, không chút ngập ngừng (ghé lại, bẻ cây, xông vô) mặc dù chỉ là việc “giữa đường” và biết rõ bọn cướp đông đúc, hung hãn, tàn ác như thế nào.

+ Khi Lục Vân Tiên tung hoành giữa vòng vây, đánh tan bọn cướp: tả đột hữu xông, bị Tiên một gậy.... : thể hiện lòng quả cảm và võ nghệ cao cường.

Thái độ, tình cảm của người kể chuyện được thể hiện qua cách kể, cách miêu tả sự việc và nhân vật. Ta thấy được tình cảm yêu mến, trân trọng của người kể chuyện. Qua lời kể, Lục Vân Tiên hiện lên với vẻ đẹp của người anh hùng quả cảm, nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu giúp, bảo vệ dân lành.

c. Lục Vân Tiên ứng xử với Kiều Nguyệt Nga.

- Sau khi đánh cướp, Lục Vân Tiên ân cần hỏi han người gặp nạn: Hỏi: “Ai than khóc ở trong xe nấy?”. => Tính cách tận tâm, chu đáo.

- Trước lời tri ân và mong muốn báo đáp ơn nghĩa của Kiều Nguyệt Nga, Lục Vân Tiên chỉ cười và từ chối: “Làm ơn há dễ trông người trả ơn”. Với chàng, làm việc nghĩa là bổn phận, trách nhiệm của người anh hùng: “Nhớ câu kiến nghĩa bất vi/ Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”. => Tính cách hào hiệp, không vụ lợi.

d. Quan niệm về người anh hùng

- Sáu dòng thơ cuối thể hiện rất rõ quan niệm về người anh hùng của nhân vật Lục Vân Tiên: 

+ Cứu giúp, làm ơn cho người khác mà không màng tới sự báo đáp (Làm ơn há dễ trông người trả ơn,/ Nào ai tính thiệt so hơn làm gì).

+ Coi việc nghĩa là bồn phận, trách nhiệm của người anh hùng (Nhớ câu kiến nghĩa bất vi/ Làm người thế ấy cũng phi anh hùng).

6.1.TC2a: HS nhận biết vai trò của AI trong việc hỗ trợ hệ thống hóa các đặc điểm nhân vật và so sánh các dị bản của truyện thơ Nôm trên môi trường số.

2.1.TC2a: HS sử dụng các công cụ tương tác số để chia sẻ cảm nhận và thảo luận nhóm về các giá trị đạo đức trong tác phẩm.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

kenhhoctap

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

   

LỤC VÂN TIÊN ỨNG XỬ VỚI KIỀU NGUYỆT NGA

1. Hành động, lời nói

Sau khi đánh tan bọn cướpKhi Kiều Nguyệt Nga muốn đền ơn
  

   

2. Từ ngữ, hình ảnh biểu hiện tính cách nhân vật

…………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………...

3. Tâm sự, thông điệp của Nguyễn Đình Chiểu

kenhhoctap

…………………………………………………...

…………………………………………………...

…………………………………………………...

…………………………………………………...

…………………………………………………...

   

Nhiệm vụ 3: Phân tích hình tượng nhân vật Kiều Nguyệt Nga

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu về nhân vật Kiều Nguyệt Nga: Kiều Nguyệt Nga là con gái tri phủ Hà Khê. Càng lớn nàng càng xinh đẹp khiến cho bao vương tôn công tử đem lòng yêu mến và mong muốn cùng nàng kết nghĩa phu thê.

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: Hoàn thành Phiếu học tập số 3 về hình tượng nhân vật Kiều Nguyệt Nga.

- GV yêu cầu HS sử dụng AI hỏi: "Nếu Kiều Nguyệt Nga sống trong thời đại số, cô ấy sẽ bày tỏ lòng biết ơn của mình như thế nào để vừa giữ được nét truyền thống vừa mang tính hiện đại?".

- GV yêu cầu 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Hình tượng nhân vật Kiều Nguyệt Nga

a. Hoàn cảnh xuất hiện

Cha nàng vì muốn con được sống trong giàu sang phú quý nên đã ép nàng lấy một người mà nàng chưa hề biết mặt. Vâng mệnh đấng sinh thành, Nguyệt Nga cùng cô hầu đến nơi cha làm việc. Giữa đường, nàng gặp toán cướp Phong Lai uy hiếp. May thay, Lục Vân Tiên vừa đi tới đã ra tay cứu giúp. Nàng đem lòng mến thương chàng từ đó.

b. Từ ngữ, hình ảnh khắc họa

- Nhân vật Kiểu Nguyệt Nga được xây dựng trong sự sóng đôi với Lục Vân Tiên: trai anh hùng – gái thuyền quyên.

- Nhân vật xuất hiện chủ yếu qua ngôn ngữ đối thoại. Kiểu Nguyệt Nga không lộ diện trực tiếp, chỉ dùng lời nói để bày tỏ suy nghĩ, tình cảm, quan niệm của mình.

- Lối xưng hô (quân tử, chàng – thiếp) và lời nói khiêm nhường, lễ phép, thể hiện thái độ trân trọng ân nhân: Thưa rằng... Xin cho tiện thiếp... Xin theo cùng thiếp...

- Chi tiết xin được lạy tạ ơn cứu mạng và thiết tha mời Lục Vân Tiên đến nơi cha mình đang làm quan để báo đến ân nghĩa.

c. Phẩm chất, tính cách

Nhân vật Kiểu Nguyệt Nga thể hiện quan niệm của Nguyễn Đình Chiểu về mẫu hình người phụ nữ lí tưởng: hiền hậu, nết na, khiêm nhường, trọng tình nghĩa.

6.2.TC2a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) đơn giản để AI gợi ý các hình thức biểu đạt mới cho các giá trị đạo đức truyền thống trong bối cảnh hiện đại.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

kenhhoctap

Nhiệm vụ 4: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Tổng kết nội dung và nghệ thuật (nghệ thuật xây dựng nhân vật và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ) của văn bản “Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga”.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. Tổng kết

a. Nội dung

- Ca ngợi người anh hùng trí dũng song toàn, diệt bạo trừ gian, bảo vệ cuộc sống yên bình cho nhân dân.

- Ca ngợi lối sống trọng ân nghĩa.

- Thể hiện khát vọng công lí, ước mơ về mẫu anh hùng “cứu khốn, phò nguy".

b. Nghệ thuật

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: tập trung khắc hoạ con người ngoại hiện, quan tâm đến ngôn ngữ đối thoại của nhân vật.

- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ: đậm chất Nam Bộ (đàng, xông vô, bức thơ, hay vây,...), mộc mạc, bình dị, gần gũi; sử dụng từ Hán Việt và điển tích, điển cố khá nhuần nhuyễn.

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống trong học tập và trong thực tiễn.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay