Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống

Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 16: TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GENE VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Phân tích được sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
  • Nêu được khái niệm mức phản ứng. Lấy được ví dụ minh hoạ.
  • Trình bày được bản chất di truyền là di truyền mức phản ứng.
  • Vận dụng được hiểu biết về thường biến và mức phản ứng của một kiểu gene, giải thích một số ứng dụng trong thực tiễn (tạo và chọn giống, kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt,...).
  • Nêu được một số thành tựu chọn, tạo giống cây trồng và vật nuôi.

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Xây dựng kế hoạch tự tìm hiểu về hiện tượng thường biến và mức phản ứng.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận nội dung kiến thức theo yêu cầu.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức hiện tượng thường biến và mức phản ứng vào đời sống.

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:
    • Phân tích được sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
    • Nêu được khái niệm mức phản ứng. Lấy được ví dụ minh hoạ.
    • Trình bày được bản chất di truyền là di truyền mức phản ứng.
    • Nêu được một số thành tựu chọn, tạo giống cây trồng và vật nuôi.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường trong quá trình hình thành tính trạng.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
    • Vận dụng được hiểu biết về thường biến và mức phản ứng của một kiểu gene, giải thích một số ứng dụng trong thực tiễn (tạo và chọn giống, kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt,...).
    • Phân tích ứng dụng hiểu biết về thường biến giải quyết các hiện tượng phát sinh để phục vụ đời sống con người.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể. 

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học, chuẩn bị nội dung bài mới.
  • Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
  • Nhân ái: chia sẻ với các bạn về nội dung tìm hiểu được.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Nghiên cứu trước nội dung bài học theo đường link GV giao từ tiết học trước qua các kênh mạng xã hội (zalo, facebook,...). ; tìm hiểu về kiểu gene với môi trường và các thành tựu chọn giống ở địa phương.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS giải thích tại sao cây cẩm tú cầu có thể cho nhiều màu hoa khác nhau hay con tắc kè hoa có thể thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

b. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.

c. Sản phẩm học tập: 

- Câu trả lời của HS.

- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV chiếu hình ảnh về cây hoa cẩm tú cầu và hình ảnh/video về tắc kè hoa đổi màu:

kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Nhận xét các hiện tượng trên và trả lời câu hỏi: Kiểu gene của các sinh vật trên có thay đổi không? Kiểu hình thay đổi là do yếu tố nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát, vận dụng kiến thức, kĩ năng để nhận xét và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, định hướng HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi:

+ Hoa cẩm tú cầu thay đổi màu sắc cánh hoa, không thay đổi kiểu gene mà thay đổi kiểu hình do độ pH của đất.

+ Tắc kè hoa thay đổi sắc tố da, không thay đổi kiểu gene mà thay đổi kiểu hình chủ yếu là do ánh sáng.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chốt đáp án.

- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Trong nhiều trường hợp, điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình của một kiểu gene, ví dụ như độ pH ảnh hưởng đến kiểu hình của hoa cẩm tú cầu, sự đổi màu của tắc kè bông theo cách ánh sáng phản xạ,... Vậy theo em, năng lực học tập của mỗi người là do gene hay do môi trường quyết định? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 16. Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường

a. Mục tiêu: Phân tích được sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I.1, quan sát Hình 16.1 SGK tr.83 và tìm hiểu về 

- Sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

- Khái niệm về thường biến và một số ví dụ.

c. Sản phẩm học tập: Sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm mức phản ứng

a. Mục tiêu: 

- Nêu được khái niệm mức phản ứng. Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Trình bày được bản chất di truyền là di truyền mức phản ứng.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I.2 SGK tr.84 và tìm hiểu

- Khái niệm của mức phản ứng.

- Bản chất của sự di truyền tính trạng là di truyền mức phản ứng của kiểu gene.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm mức phản ứng và bản chất của sự di truyền tính trạng.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-  GV dẫn dắt vấn đề: Mỗi kiểu gene trong các điều kiện môi trường khác nhau có thể cho các kiểu hình khác nhau. Mỗi kiểu hình là một đặc điểm thường biến. 

- GV yêu cầu HS: Đọc thông tin mục I.2 và cho biết: Vậy tập hợp tất cả các đặc điểm thường biến được gọi là gì? 

- Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS: Hoạt động nhóm (3 – 4 HS) vận dụng kiến thức tìm hiểu bản chất của sự di truyền tính trạng thông qua các câu hỏi sau:

(1) Chiều cao của cây khi được trồng trong các điều kiện sống khác nhau (ví dụ: bón đủ phân theo nhu cầu và không bón phân) có giống nhau hay không?

(2) Trong chăn nuôi, cho vật nuôi ăn các loại thức ăn có mức dinh dưỡng khác nhau thì tốc độ sinh trưởng của chúng có giống nhau hay không?

(3) Giống gà ri có khối lượng trung bình khoảng 1,5 – 2 kg. Khối lượng thực tế của một con gà ri do yếu tố nào quy định? Tại sao giống gà ri không thể đạt được khối lượng 5kg dù được chăm sóc trong điều kiện tốt nhất?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 

- HS đọc thông tin, thảo luận thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát quá trình hoạt động của các nhóm và định hướng HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV sử dụng https://wheelofnames.com/ mời đại diện nhóm trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV kết luận: Mức phản ứng do gene quy định và di truyền cho đời con.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU GENE VÀ MÔI TRƯỜNG

2. Mức phản ứng

a) Khái niệm

- Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.

- Bản chất của sự di truyền tính trạng là di truyền mức phản ứng của kiểu gene.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng của thường biến, mức phản ứng và thành tựu chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính

a. Mục tiêu: 

- Vận dụng được hiểu biết về thường biến và mức phản ứng của một kiểu gene, giải thích một số ứng dụng trong thực tiễn (tạo và chọn giống, kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt,...).

- Nêu được một số thành tựu chọn, tạo giống cây trồng và vật nuôi.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I.2b và II SGK tr.84 - 85 và tìm hiểu

- Ứng dụng của thường biến và mức phản ứng trong thực tiễn: tạo và chọn giống, kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt.

- Khái niệm giống vật nuôi, cây trồng và các bước tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính.

- Một số thành tựu chọn và tạo giống vật nuôi, cây trồng.

c. Sản phẩm học tập: Vận dụng thực tiễn của thường biến và mức phản ứng; Thành tựu chọn, tạo giống bằng các phương pháp lai hữu tính.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi 

Câu 1: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?

A. Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.

B. Kiểu hình là kết quả sự tương tác kiểu gene và môi trường.

C. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường.

D. Bố mẹ không truyền đạt cho con kiểu hình có sẵn mà di truyền kiểu gen quy định mức phản ứng.

Câu 2 (THPTQG - 2022): Người ta làm thí nghiệm trên một giống thỏ Himalaya như sau: cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về hiện tượng này?

A. Nhiệt độ thấp làm cho allele quy định lông trắng bị biến đổi thành allele quy định lông đen.

B. Nhiệt độ thấp gây ra đột biến làm tăng hoạt động của gene quy định lông đen,

C. Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzyme cần thiết để sao chép các gene quy định màu lông.

D. Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện gene quy định màu lông thỏ.

Câu 3:  Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?

A. Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.

B. Số lượng hồng cầu tăng lên khi di chuyển lên vùng cao.

C. Cây bàng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.

D. Tắc kè đổi màu theo nền môi trường.                       

Câu 4: Một gene chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở nhiệt độ môi trường thấp khoảng (25℃) nhưng ở nhiệt độ cao (bằng hoặc trên 30℃) thì không biểu hiện. Giải thích nào dưới đây về hiện tượng này là đúng?

A. Ở điều kiện nhiệt độ cao, gene bị biến tính.

B. Sản phẩm của gene có thể vẫn được tạo ra khi môi trường có nhiệt độ cao, nhưng không có chức năng.

C. Ở điều kiện nhiệt độ cao, gene bị đột biến làm mất chức năng.

D. Sản phẩm của gene không bị thay đổi cấu hình không gian khi ở nhiệt độ thấp.

Câu 5: Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.

B. Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.

C. Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

D. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

- GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Ở cây hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:

  • Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20℃ thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35℃ thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20℃ thì lại ra hoa đỏ.
  • Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20℃ hay 35℃ đều ra hoa trắng.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm trên?

a. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA.

b. Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35℃ ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20℃ thì lại ra hoa đỏ, chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.

c. Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.

d. Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gene AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là thường biến.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CDABD

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – Đ – S – Đ.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay