Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 42: ao eo

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 42: ao eo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 42: AO EO

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ao, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- Viết đúng các chữ ao, eo (chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp trong lời xin phép.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài học.

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. 

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.
  • 3.3.CB1a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: au, âu, êu.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu trò chơi tiếp sức trên nền tảng Wordwall lên bảng tương tác thay vì viết bảng phấn.

- GV chia lớp thành 2 đội (Đội UI và Đội ƯI), mỗi đội cử ra 3 thành viên.

+ Nhiệm vụ: Trong vòng 2 phút, các thành viên lần lượt chạy lên bảng chạm vào các bong bóng chứa từ có vần của đội mình (ví dụ: mũi, bùi, sủi, gửi, ngửi,..).

+ Quy tắc: Đội nào chạm đúng và nhanh hơn sẽ được hệ thống cộng điểm tự động.

   

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS quan sát màn hình tương tác kĩ thuật số.

   

- Lần lượt từng HS lên bảng, dùng ngón tay thao tác chạm nhanh nhẹn vào các mục tiêu di động trên màn hình.



 

   

- HS cả lớp cổ vũ, quan sát bảng điểm tự động cập nhật trên hệ thống.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm (touch) trên màn hình tương tác thông minh để tương tác, điều khiển trò chơi số thay thế cho phương pháp bảng phấn truyền thống.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận biết

a. Mục tiêu:

- HS nhận biết được vần ao, eo. Phát triển kỹ năng quan sát tranh.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, bấm vào biểu tượng tìm kiếm và gõ/nhập “Bài 42” để xuất bức tranh nhận biết.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 96 và trả lời câu hỏi: 

+ Em thấy những gì trong tranh? 

kenhhoctap

- GV thống nhất đáp án:

+ Em thấy 1 cái ao làng. Trước mặt là một hồ nước trong xanh. Trên mặt hồ có một chiếc thuyền nhỏ đang neo gần bờ. Bên cạnh là một chiếc cầu gỗ nhỏ dẫn ra hồ. Xung quanh có nhiều cây xanh, có cây cao, có cây đang thay lá. Xa xa là những ngọn núi và cánh đồng rộng lớn.

- GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Ao thu lạnh lẽo nước trong veo.

- GV giúp HS nhận biết tiếng có vần ao, eo: ao – ao, eo – lẽo, veo.

   

   

   

- HS thao tác trên máy tính bảng: chọn biểu tượng tìm kiếm, gõ từ khóa theo hướng dẫn.

- HS trả lời (2-3HS)

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)

   

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS biết thao tác dùng công cụ tìm kiếm cơ bản để truy xuất, lấy đúng dữ liệu bài học trên kho học liệu số.

Hoạt động 2: Luyện đọc

a. Mục tiêu: HS đọc được các vần ao, eo tiếng, từ ngữ có chứa các vần ao, eo.

b. Cách tiến hành

* Đọc vần

- So sánh các vần

+ GV giới thiệu và ghi bảng các vần ao, eo.

+ GV cho HS so sánh các vần ao, eo để tìm ra điểm giống và khác nhau.

+ GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều có âm o ở cuối chỉ khác nhau âm đầu: a, e.

- Đánh vần các vần

+ GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: ao: a – o – ao; eo: e – o – eo.

+ GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh).

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS.

- Đọc trơn các vần

+ GV yêu cầu HS đọc trơn các vần ao, eo (cá nhân và đồng thanh).

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS.

+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh.

- Ghép chữ tạo thành vần

+ GV cho HS lần lượt ghép các vần ao, eo vào bảng cài. 

+ GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép.

* Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu

+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:

kenhhoctap

+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần eo, thử thêm l và dấu ngã vào phía trước eo ta được tiếng gì? (tiếng “lẽo”).

+ HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng.

+ GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (lờ - eo – leo – sắc – lẽo); đọc trơn tiếng lẽo (cá nhân, đồng thanh)

- Đọc tiếng trong SGK

+ GV lần lượt viết các từ: chào, dao, sáo, dẻo, đẽo, kẹo.

+ GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: chào: chờ – ao – chao – huyền – chào; dao: dờ – ao – dao – ngang – dao; sáo: sờ – ao – sao – sắc – sáo; dẻo: dờ – eo – deo – hỏi – dẻo; đẽo: đờ – eo – đeo – ngã – đẽo; kẹo: kờ – eo – keo – nặng – kẹo.

+ GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn).

* Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: ngôi sao, ao bèo, quả táo, cái kẹo.

kenhhoctap

   

- GV hỏi: "Ở đây có từ 'ao bèo'. Lớp mình có nhiều bạn sống ở thành phố chưa từng thấy cái ao có bèo bao giờ. Vậy để xem một cái ao bèo thật ở ngoài đời trông như thế nào, các con nghĩ chúng ta sẽ dùng công cụ nào trên máy tính?"

- GV chốt: "Chúng ta sẽ mở Youtube Kids hoặc bách khoa toàn thư Monkey Junior nhé". GV nhấp chuột mở một đoạn video 15s về ao bèo để HS quan sát.

- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh).

- GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần ao, eo đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: sao, táo, kẹo, bèo, ao.

- GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: ngôi sao, ao bèo, quả táo, cái kẹo.

   

   

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

   

- HS trả lời (2-3HS)

   

- HS tiếp thu

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS trả lời

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS quan sát

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS suy nghĩ, tư duy để đưa ra giải pháp và giơ tay trả lời: "Dạ, dùng phần mềm Youtube ạ!" hoặc "Dùng Google tìm video ạ!".



 

- HS chăm chú quan sát thế giới thực tế qua video.

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

- HS quan sát

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. HS nhận diện được khi có nhu cầu tìm hiểu sự vật chưa biết trong thực tế (ao bèo), ứng dụng xem video (Youtube Kids) chính là giải pháp công nghệ đơn giản và hiệu quả nhất.

Hoạt động 3: Viết bảng

a. Mục tiêu: HS viết được ao, eo và các từ sao, bèo vào bảng con cỡ chữ vừa.

b. Cách tiến hành

- GV sử dụng ứng dụng Kids UP trên màn hình chiếu, bật chế độ mô phỏng chuyển động nét bút cho các vần ao, eo.

 

- GV yêu cầu HS dùng ngón tay tô theo nét chữ kĩ thuật số trên màn hình máy tính bảng của mình.

- Viết vần ao

+ GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần ao.

+ GV giới thiệu cấu tạo ao: gồm a + o.

+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Viết chữ a sau đó lia bút viết chữ o.

+ GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết.

+ GV cho HS viết vần ao (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết.

+ GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS.

- Viết vần eo

+ GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ e sau đó lia bút sang chữ o.

+ GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung.

- Viết từ ngữ

+ GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: sao, bèo.

+ GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: sao, bèo.

+ GV cho HS viết vào bảng con.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.

   

   

   

   

- HS quan sát đồ họa mô phỏng nét viết tự động.



 

- HS dùng tay vuốt, chạm trên màn hình để tô nét chữ ảo nhằm ghi nhớ thao tác.

   

- HS quan sát

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS thực hiện

- HS thực hiện

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm để tương tác với phần mềm hỗ trợ viết chữ Kids UP, giúp nắm bắt hình dáng con chữ.

* CỦNG CỐ  

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần ao, eo.

+ Chia sẻ với người thân về bài học

+ Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần ao, eo.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

 

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay