Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 50: Ôn tập và kể chuyện
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 50: Ôn tập và kể chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 50: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm vững cách đọc các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần đã học.
- Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Bài học đầu tiên của Thỏ con, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng suy luận, đánh giá, xử lí tình huống và rút ra bài học khi nào nên nói lời cảm ơn và xin lỗi.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung câu truyện Bài học đầu tiên của Thỏ con
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh nhẹn: + GV đọc lẫn lộn các từ chứa vần ot, ôt, ơt: bọt; lọt, ngọt, chót vót, hót líu lo, cái thớt, vợt, nhớt, cột, tốt, sốt, đốt, hột, một. + Nếu từ chứa vần ot – HS đứng lên; Nếu chứa vần ôt – HS ngồi xuống; ơt – HS vỗ tay. + GV làm mẫu các động tác: VD sốt – ngồi im.... + HS phải thực hiện nhanh, bạn nào làm sai hoặc phản ứng chậm sẽ bị loại. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV. |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc vần, từ ngữ a. Mục tiêu: HS đọc chính xác các từ, các vần đã học. b. Cách tiến hành * Đọc vần - GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, bấm vào biểu tượng "Kính lúp" và nhập "Bài 50" để mở bài ôn tập. - GV cho HS kể tên các âm đã được học trong tuần: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt. - GV ghi bảng các âm HS vừa nêu. - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng như bảng trong SGK trang 112 sau đó đọc thành tiếng.
- Đáp án: ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt. - GV cho HS đọc lại các âm trên bảng. * Đọc tiếng, từ - GV lần lượt viết lên bảng/ chiếu các từ ngữ: bật lửa, cột mốc, đôi mắt, lọ mực, hạt thóc, lác đác, giấc mơ, xúc xắc, quả ớt, gót chân. - GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa âm vừa ôn tập (HS đánh vần, sau đó đọc trơn từng từ).
- Đáp án: bậtlửa, cột mốc, đôi mắt, lọ mực, hạt thóc, lác đác, giấc mơ, xúc xắc, quả ớt, gót chân. - GV nhận xét, chỉnh sửa. * Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn ứng dụng: Gà mẹ dẫn đàn con đi ăn. Chốc chốc, tìm thấy mồi, gà mẹ “tục ... tục ..." gọi con. Đàn con chạy lại, chen chúc nhau ăn rồi rúc vào bên mẹ. Gà mẹ ủ ấm cho các con. - GV hỏi: "Chúng mình có tò mò xem gà mẹ ủ ấm cho gà con ở ngoài đời thực như thế nào không? Để xem được, chúng ta nên dùng cách nào?" - GV khơi gợi để HS gọi tên phần mềm, sau đó GV mở một đoạn video 15 giây trên Youtube hoặc Monkey Junior minh họa cảnh gà mẹ ủ ấm đàn con. - GV cho HS đọc thầm từng câu, tìm tiếng có chứa các âm, vần mình vừa ôn tập. - GV yêu cầu HS đọc từng câu (đồng thanh/ cá nhân). - GV đặt câu hỏi cho HS: + Gà mẹ dẫn đàn con đi đâu? + Tìm thấy mồi, gà mẹ làm gì? + Gà mẹ đã làm gì cho đàn con? + Theo em, gà mẹ giống người mẹ ở điểm nào? - Đáp án: + Gà mẹ dẫn đàn con đi ăn. + Tìm thấy mồi, gà mẹ “tục ... tục ..." gọi con. + Gà mẹ ủ ấm cho các con. + Theo em, gà mẹ giống người mẹ ở chỗ luôn luôn yêu thương con. |
- HS thao tác tìm kiếm trên VMonkey: gõ từ khóa để lấy đúng dữ liệu bài học cần thiết. - HS thực hiện
- HS thực hiện - HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe và trả lời
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS quan sát.
- HS giơ tay đáp: "Dạ thưa cô, mình mở máy tính bảng lên xem video ạ!"
- HS chăm chú xem video trực quan để hiểu rõ hơn nội dung văn bản.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS trả lời
- HS tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS biết cách dùng công cụ tìm kiếm trên nền tảng giáo dục để truy xuất nội dung học tập.
5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. HS nhận biết được ứng dụng trình chiếu video trực tuyến (Youtube/Monkey Junior) là giải pháp công nghệ để khám phá thực tế sinh động. |
Hoạt động 2: Viết a. Mục tiêu - HS viết được cụm từ hạt thóc nảy mầm vào vở tập viết. b. Cách tiến hành - GV sử dụng ứng dụng Kids UP trên màn hình chiếu, bật chế độ mô phỏng chuyển động nét bút cho cụm từ hạt thóc nảy mầm. - GV yêu cầu HS dùng ngón tay tô theo nét chữ kĩ thuật số trên màn hình máy tính bảng cá nhân để ghi nhớ. - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết I, tập một cụm từ hạt thóc nảy mầm trên một dòng kẻ. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. |
- HS quan sát đồ họa mô phỏng nét viết tự động.
- HS tương tác với thiết bị số, dùng ngón tay vuốt nét chữ ảo trên ứng dụng. - HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu |
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm để tương tác với phần mềm hỗ trợ viết chữ Kids UP trên thiết bị cá nhân. |
CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Luyện đọc, viết + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Kể chuyện |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

