Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 52: ut ưt
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 52: ut ưt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 52: UT ƯT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các ut, ưt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần ut, ưt; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt.
- Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh hoạt động của con người.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần đồng đội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: ut, ưt.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS chơi trò chơi “Nghe ngược làm đúng”: + GV đưa ra các yêu cầu: đứng lên, ngồi xuống. + HS phải làm ngược lại, không được làm đúng theo lời GV. Ví dụ: GV hô “đứng lên” – HS “ngồi xuống” và ngược lại. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được vần ut, ưt. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, bấm vào biểu tượng “Kính lúp” và nhập khóa “Bài 52” để mở bức tranh nhận biết bài học.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 116 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh?
- GV thống nhất đáp án: + Tranh vẽ các bạn đang chơi đá bóng, các bạn khác đang cổ vũ. Cầu thủ số 7 đang sút bóng vào lưới. - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Cầu thủ số 7 thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần ut, ưt: ut – hút, sút; ưt – dứt. |
- HS thao tác trên máy tính bảng: chọn biểu tượng tìm kiếm, nhập dữ liệu số “52” để truy xuất chính xác nội dung. - HS trả lời (2-3HS)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hiện thành thạo thao tác dùng công cụ tìm kiếm cơ bản để lấy đúng dữ liệu bài học từ phần mềm giáo dục. |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được các vần ut, ưt tiếng, từ ngữ có chứa các vần ut, ưt. b. Cách tiến hành * Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu và ghi bảng các vần ut, ưt. + GV cho HS so sánh các vần ut, ưt để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều có âm t ở cuối chỉ khác nhau âm đầu:u, ư. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: ut: u - t – ut; ưt: ư - t – ưt. + GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS đọc trơn các vần ut, ưt (cá nhân và đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. - Ghép chữ tạo thành vần + GV cho HS lần lượt ghép các vần ut, ưt vào bảng cài sau đó GV nhận xét. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần ut, thử thêm s vào phía trước ut và dấu sắc ta được tiếng gì? (tiếng “sút”). + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (sờ - ut – sut – sắc– sút); đọc trơn tiếng sút (cá nhân, đồng thanh) - Đọc tiếng trong SGK + GV lần lượt viết các từ: bụt, hụt, lụt, sụt, dứt, mứt, nứt + GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: bụt: bờ - ut - but - nặng – bụt; hụt: hờ - ut - hut - nặng – hụt; lụt: lờ - ut - lut - nặng – lụt; sụt: sờ - ut - sut - nặng – sụt; dứt: dờ - ưt - dứt - sắc – dứt; mứt: mờ - ưt - mứt - sắc – mứt; nứt: nờ - ưt - nứt - sắc – nứt. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ.
- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh). - GV hỏi: "Mứt dừa ăn rất ngon và ngọt. Đố các con biết, để xem các cô chú công nhân làm ra món mứt dừa như thế nào, chúng ta có thể dùng giải pháp công cụ nào trên máy tính?" - GV khen ngợi và cùng HS mở một video ngắn trên Youtube Kids hoặc Monkey Junior minh họa quá trình làm mứt dừa. - Sau đó, GV sử dụng Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech) trên bài giảng điện tử để phát âm mẫu các từ vựng này. Yêu cầu HS nghe kĩ âm bật hơi cuối "t" do AI phát ra. - GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần ut, ưt đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: bút, mứt, nứt. - GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. |
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời (2-3HS)
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- HS suy nghĩ, nhận diện nhu cầu và trả lời: "Thưa cô, chúng ta mở phần mềm xem video Youtube ạ!"
- HS hào hứng quan sát video trực quan, hiểu rõ hơn về từ vựng thực tế. - HS tập trung lắng nghe âm thanh do AI phát ra để nắm bắt cách phát âm chuẩn xác.
- HS quan sát
- HS thực hiện |
5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. HS nhận diện được ứng dụng video trực tuyến là giải pháp công nghệ giúp mở rộng kiến thức thực tế (cách làm mứt dừa) mà tranh ảnh tĩnh không làm được.
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS lắng nghe, phân tích ngữ âm thông qua sản phẩm AI (Text-to-Speech) để luyện đọc.
|
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được ut, ưt và các từ bút, mứt, nứt vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV sử dụng ứng dụng Kids UP trên màn hình chiếu, bật chế độ đồ họa mô phỏng chuyển động nét bút cho các vần ut, ưt. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng cá nhân, mở mục Tập viết và dùng ngón tay tô theo nét chữ kĩ thuật số. Ứng dụng sẽ nổi pháo hoa chúc mừng nếu HS tạo nét chữ đúng chiều. - Viết vần ut + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần ut. + GV giới thiệu cấu tạo: gồm u + t. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Viết chữ u sau đó lia bút viết chữ t. + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết vần ut (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ưt + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ ư sau đó lia bút sang chữ t. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết bút, mứt, nứt . + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: bút, mứt, nứt. + GV cho HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. |
- HS quan sát đồ họa mô phỏng nét viết tự động.
- HS tương tác với màn hình thiết bị, tự tạo ra nội dung số cơ bản (các nét vẽ kĩ thuật số) trên phần mềm.
- HS quan sát - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu |
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. HS biết sử dụng thiết bị để tạo ra nội dung số đơn giản là các đường nét viết tay kĩ thuật số trên ứng dụng Kids UP. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần ut, ưt. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần ut, ưt. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


