Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 55: Ôn tập và kể chuyện
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 55: Ôn tập và kể chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 55: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm vững cách đọc các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần đã học.
- Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Mật ong của Gấu con, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng sống và ứng xử trong tập thể, biết quan tâm chia sẻ với người khác.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.3.CB1a: Xác định được các dịch vụ số đơn giản để có thể tham gia vào xã hội.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung câu truyện Mật ong của Gấu con
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV nêu tình huống: “Nếu em có 2 cái kẹo mà bạn không có, em sẽ làm gì”. Hỏi thêm: Vì sao em chọn như vậy? - Thay vì gọi trả lời miệng, GV mở tính năng Bình chọn (Poll) trên Dịch vụ Bảng tin của lớp học (Ví dụ Zalo lớp hoặc Padlet). - GV yêu cầu: “Cô đã gửi 2 lựa chọn lên Bảng tin của lớp: A. Em sẽ chia cho bạn 1 cái; B. Em sẽ giữ lại ăn một mình. Các con hãy mở máy tính bảng và chạm để bình chọn nhé!” - GV chiếu kết quả chung lên màn hình. GV hỏi thêm: Vì sao em chọn như vậy? Và dẫn dắt: Câu chuyện hôm nay cũng nói về việc chia sẻ đấy! |
- HS lắng nghe tình huống.
- HS sử dụng máy tính bảng, truy cập vào nền tảng dịch vụ số (Bảng tin/Zalo nhóm học tập). - HS suy nghĩ và bấm chạm để đưa ra quyết định bình chọn cá nhân.
- HS nhìn kết quả thống kê tự động trên bảng, trả lời câu hỏi phụ của GV và vào bài mới.
|
2.3.CB1a: Xác định được các dịch vụ số đơn giản để có thể tham gia vào xã hội. HS tiếp cận và sử dụng tính năng cơ bản của một dịch vụ số cộng đồng (Poll/Bình chọn) để thể hiện ý kiến và tham gia vào hoạt động của tập thể lớp. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Văn bản:
Hoạt động 1: GV kể chuyện a. Mục tiêu: HS nghe kể câu chuyện. Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện. b. Cách tiến hành - GV mở VMonkey, trình chiếu 4 bức tranh minh họa truyện Mật ong của Gấu con (SGK trang 123) lên bảng, nêu nội dung từng tranh: + Tranh 1: Gấu mẹ đưa cho gấu con 1 lọ mật ong. + Tranh 2: Gấu con đã giấu lọ mật ong đi và không chia sẻ cho các bạn. + Tranh 3: Đồ ăn bị mất nên các bạn đang tìm kiếm. + Tranh 4: Gấu con đang chia mật ong cho các bạn.
- GV sử dụng Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech) (hoặc tính năng kể chuyện trên phần mềm) để kể toàn bộ câu chuyện lần 1. Ứng dụng AI sẽ tự động phân vai giọng trầm ấm của Gấu mẹ, giọng rụt rè của Gấu con và giọng vui tươi của các bạn động vật khác. - GV kể từng đoạn câu chuyện lần 2, kết hợp đặt câu hỏi cho từng đoạn chuyện. + Đoạn 1: Từ đầu đến chia sẻ cho các bạn cùng ăn, GV hỏi HS: Gấu mẹ chuẩn bị gì cho gấu con khi đi chơi? Gấu mẹ dặn gấu con điều gì? + Đoạn 2: Từ Gấu con ôm lọ mật ong đến giấu lọ mật ong đi, GV hỏi HS: Vì sao gấu con giấu lọ mật ong đi? + Đoạn 3: Từ Lát sau đến thẹn đỏ mặt, GV hỏi HS: Khi thấy gấu con không mang theo đồ ăn, các bạn nói gì? Vì sao gấu con thẹn đỏ mặt? + Đoạn 4: Tiếp Mấy bạn đến rất nhiều năm, GV hỏi HS: Vì sao thức ăn bị rơi mất? Đồ ăn bị rơi mất, các bạn đã làm gì? + Đoạn 5: Tiếp theo đến hết, GV hỏi: Nhớ ra lọ mật ong, gấu con đã làm gì? Chia mật ong cho các bạn, gấu con nghĩ gì? - GV nhận xét và thống nhất đáp án: + Đoạn 1: Gấu mẹ chuẩn bị cho gấu con một lọ mật ong. Gấu mẹ dặn gấu con nhớ chia cho các bạn cùng ăn. + Đoạn 2: Gấu con giấu lọ mật ong đi vì không muốn chia cho ai. + Đoạn 3: Khi thấy gấu con không mang theo đồ ăn, các bạn nói: “Không sao đâu, bọn tớ sẽ chia thức ăn cho cậu”. Gấu con thẹn đỏ mặt vì gấu con đã ích kỷ, không chia mật ong nhưng các bạn vẫn tốt bụng chia cho mình. + Đoạn 4: Thức ăn bị rơi mất vì các bạn mải chơi đùa nên làm rơi hết đồ ăn. Đồ ăn bị rơi mất, các bạn cùng nhau đi kiếm đồ ăn. + Đoạn 5: Nhớ ra lọ mật ong, gấu con đi lấy lọ mật ong và mang ra chia cho các bạn. Chia mật ong cho các bạn, gấu con nghĩ: từ giờ sẽ không ích kỉ nữa. |
- HS quan sát hình ảnh số hóa trên màn hình lớn.
- HS tập trung lắng nghe và phân biệt được sắc thái, ngữ điệu giọng nói của từng nhân vật do AI thể hiện.
- HS lắng nghe và trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu
|
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS lắng nghe, phân tích và cảm nhận được sự đa dạng về ngữ điệu, sắc thái cảm xúc thông qua đoạn kể chuyện do công cụ Trí tuệ nhân tạo (Text-to-Speech) tạo ra. |
Hoạt động 2: HS kể chuyện a. Mục tiêu: HS kể lại được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo gợi ý và không theo gợi ý dưới tranh. b. Cách tiến hành - GV gửi link bài tập trên Wordwall vào máy tính bảng của từng nhóm (2 HS/máy). Yêu cầu: "Bốn bức tranh của câu chuyện đang bị đảo lộn trên màn hình. Hai bạn hãy cùng nhau kéo thả để sắp xếp lại cho đúng thứ tự nhé!" - GV cho HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý của GV. - GV nhận xét, khen ngợi HS nhớ nội dung câu chuyện, kể hấp dẫn. - GV cho HS thi kể lại câu chuyện (2 HS). - GV nhận xét, tuyên dương HS kể tốt. |
- Nhóm đôi dùng chung một thiết bị số, cùng nhau quan sát, thảo luận và thay phiên thực hiện thao tác kéo-thả (drag-drop) các bức tranh.
- HS thực hiện (mỗi 1 HS 1 tranh – 2 lượt) - HS tiếp thu
- HS thực hiện - HS tiếp thu |
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm để sắp xếp tranh. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Gấu mẹ đã chuẩn bị gì cho Gấu con khi đi chơi? A. Một giỏ nấm B. Một lọ mật ong C. Một quả dâu rừng D. Một củ cà rốt Câu 2: Gấu mẹ đã dặn Gấu con điều gì? A. Ăn một mình cho nhanh lớn B. Mang về cho mẹ ăn C. Con nhớ chia cho các bạn cùng ăn nhé D. Không được cho ai ăn Câu 3: Vì sao ban đầu Gấu con lại giấu lọ mật ong đi? A. Vì Gấu con thấy tiếc, không muốn chia cho bạn B. Vì Gấu con sợ bị cướp C. Vì Gấu con quên mất D. Vì Gấu con làm rơi Câu 4: Khi các bạn bị mất hết đồ ăn, các bạn đã có thái độ thế nào với Gấu con (khi nghĩ Gấu con không mang đồ ăn)? A. Đuổi Gấu con về B. An ủi và muốn chia thức ăn cho Gấu con C. Tức giận với Gấu con D. Bắt Gấu con đi tìm đồ ăn Câu 5: Sau câu chuyện, Gấu con đã tự nhủ điều gì? A. Sẽ không mang đồ ăn đi nữa B. Sẽ không chơi với các bạn nữa C. Sẽ chơi một mình D. Từ giờ mình sẽ không là gấu con ích kỉ nữa - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 55: Ôn tập và kể chuyện + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Bài 56: ep, êp, ip, up. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: A Câu 4: B Câu 5: D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|

