Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 56: ep êp ip up
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 56: ep êp ip up. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 56: EP ÊP IP UP
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ep, êp, ip, up ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần ep, êp, ip, up; viết đúng các tiếng, từ có vần ep, êp, ip, up.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp khi nhà có khách.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ep, êp, ip, up.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.3.CB1a: Xác định được các dịch vụ số đơn giản để có thể tham gia vào xã hội.
- 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số..
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: ep, êp, ip, up.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV chiếu "Vòng quay gọi tên" trên ứng dụng Wordwall lên bảng tương tác thông minh.
- GV mời 1 HS đại diện lên chạm tay vào màn hình để quay vòng quay ngẫu nhiên. Kim dừng ở tên ai, bạn đó sẽ đứng lên kể lại 1 đoạn câu chuyện Mật ong của Gấu con. GV nhận xét, khen ngợi. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS quan sát màn hình kĩ thuật số sinh động.
- Đại diện HS lên bảng, thực hiện thao tác chạm (touch) trực tiếp vào bảng thông minh để điều khiển vòng quay. HS được gọi tên đứng lên kể chuyện.
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm cảm ứng để tương tác trực tiếp với công cụ số (vòng quay ngẫu nhiên) thay thế cho cách gọi tên thủ công. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được vần ep, êp, ip, up. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, bấm vào biểu tượng tìm kiếm (kính lúp) và gõ số “Bài 56” để lấy đúng bức tranh nhận biết của bài học. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 124 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh?
- GV thống nhất đáp án: + Bức tranh vẽ khung cảnh trong bếp, lũ cún con đang nép vào bên mẹ. - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Trong bếp, lũ cún con múp míp nép vào bên mẹ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần ep, êp, ip, up: ep – nép, êp – bếp, ip – míp, up – múp. |
- HS thao tác trên máy tính bảng: chạm vào thanh tìm kiếm, nhập kí tự số để truy xuất nội dung bài học. - HS trả lời (2-3HS)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hiện thao tác tìm kiếm cơ bản bằng từ khóa/số trên nền tảng giáo dục để lấy đúng dữ liệu hình ảnh. |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được các vần ep, êp, ip, up tiếng, từ ngữ có chứa các vần ep, êp, ip, up. b. Cách tiến hành * Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu và ghi bảng các vần ep, êp, ip, up. + GV cho HS so sánh các vần ep, êp, ip, up để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều có âm p ở cuối chỉ khác nhau âm đầu: e, ê, i, u. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: ep: e – p – ep; êp: ê – p – êp; ip: i – p – ip; up: u – p – up. + GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS đọc trơn các vần ep, êp, ip, up (cá nhân và đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. - Ghép chữ tạo thành vần + GV cho HS lần lượt ghép các vần ep, êp, ip, up vào bảng cài sau đó GV nhận xét. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần ep, thử thêm n vào phía trước ep và dấu sắc ta được tiếng gì? (tiếng “nép”). + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (nờ - ep – nep – sắc – nép); đọc trơn tiếng nép (cá nhân, đồng thanh) - Đọc tiếng trong SGK + GV lần lượt viết các từ: kẹp, nẹp, nếp, xếp, kịp, nhịp, búp, giúp. + GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: kẹp: kờ - ep - kep - nặng – kẹp; nẹp: nờ - ep - nep - nặng – nẹp; nếp: nờ - êp - nêp - sắc – nếp; xếp: xờ - êp - xêp - sắc – xếp; kịp: kờ - ip - kip - nặng – kịp; nhịp: nhờ - ip - nhip - nặng – nhịp; búp: bờ - up - bup - sắc – búp; giúp: gi - up - giup - sắc – giúp. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen.
- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh). - GV đặt vấn đề: “Bìm bịp là một loài chim rất đặc biệt, nhưng qua bức tranh vẽ chúng ta khó hình dung được âm thanh của nó. Vậy chúng ta dùng cách nào trên máy tính để biết được?” - GV khơi gợi để HS gọi tên phần mềm, sau đó mở ứng dụng Monkey Junior chiếu một đoạn video ngắn có tiếng kêu “bịp bịp” đặc trưng của chim bìm bịp trong tự nhiên.
- GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần ep, êp, ip, up đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: dép, bếp, bịp, búp. - GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. |
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời (2-3HS)
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu - HS suy nghĩ, trả lời: “Mở video trên máy tính để xem và nghe tiếng kêu ạ!”.
- HS tập trung quan sát video, nghe âm thanh để chuyển từ khái niệm trừu tượng (hình tĩnh) sang nhận thức thực tế sinh động. - HS quan sát
- HS thực hiện |
5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số. HS sử dụng nội dung số (video/âm thanh động vật) để giải quyết quá trình nhận thức, hiểu rõ khái niệm từ vựng “bìm bịp”. |
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được ep, êp, ip, up và các từ bếp, bịp, búp vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV sử dụng ứng dụng Kids UP trên màn hình chiếu, bật chế độ đồ họa mô phỏng chuyển động nét bút cho các vần ep, êp, ip, up. - GV yêu cầu HS mở máy tính bảng cá nhân, chọn mục Luyện viết và dùng ngón tay trỏ tô theo nét chữ kĩ thuật số. Ứng dụng sẽ phát ra âm thanh chúc mừng nếu HS tạo nét chữ đúng chiều. - Viết vần ep + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần ep. + GV giới thiệu cấu tạo: gồm e + p. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Viết chữ e sau đó lia bút viết chữ p. + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết vần ep (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần êp + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ ê sau đó lia bút sang chữ p. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết vần ip + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ i sau đó lia bút sang chữ p. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết vần up + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ u sau đó lia bút sang chữ p. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết bếp, bịp, búp. + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: bếp, bịp, búp. + GV cho HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. |
- HS quan sát đồ họa mô phỏng nét viết tự động.
- HS tương tác với thiết bị số, dùng ngón tay vuốt nét chữ ảo trên màn hình ứng dụng để rèn luyện trí nhớ cơ bắp.
- HS quan sát - HS lắng nghe và tiếp thu - HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu |
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm vuốt để tương tác trực tiếp với phần mềm hỗ trợ tập viết Kids UP. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần ep, êp, ip, up. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần ep, êp, ip, up. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


