Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 59: ang ăng âng

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 59: ang ăng âng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 59: ANG ĂNG ÂNG

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- HS nhận biết và đọc đúng các ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ang, ăng, âng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- HS viết đúng các vần ang, ăng, âng; viết đúng các tiếng, từ có vần ang, ăng, âng.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp về chủ điểm về thiên nhiên (mặt trăng, mặt trời).

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ang, ăng, âng.

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên (ánh trăng, mặt trăng và mặt trời) và tranh về hoạt động của loài vật (được nhân hóa).

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
  • 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: ang, ăng, âng.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech).

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS tìm các từ chứa vần ang, ăng, âng, viết vào bảng con. GV quan sát, kiểm tra và nhận xét.

- Đáp án: sáng, trăng, măng tre, nhà tầng, bằng phẳng,.... (tùy đáp án của HS miễn có các vần như yêu cầu)

   

   

   

   

   

- HS thực hiện  

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Viết vở

a. Mục tiêu: HS tô và viết được vần ang, ăng, âng và từ măng tre, nhà tầng vào vở Tập viết cỡ chữ vừa.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS tô chữ vần ang, ăng, âng và từ măng tre, nhà tầng vào vở Tập viết 1, tập một.

- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết, viết chưa đúng quy trình, ngồi viết hoặc cầm bút chưa đúng tư thế.

- GV cho HS nhận xét bài viết của bạn.

- GV nhận xét và sửa bài cho một số HS.

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS thực hiện

- HS lắng nghe và tiếp thu

 

Hoạt động 2 : Đọc 

a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi và đọc được bài thơ có vần ang, ăng, âng.

b. Cách tiến hành

- GV sử dụng phần mềm AI Text-to-Speech phát âm thanh đọc mẫu bài thơ “Mèo con đi học” với giọng biểu cảm dí dỏm, kết hợp tiếng mèo kêu "meo meo" lồng ghép ở đầu đoạn:

Mèo con đi học

Hôm nay trời nắng chang chang

Mèo con đi học chẳng mang thứ gì

Chỉ mang một cái bút chì

Và mang một mẩu bánh mì con con.

(Phan Thị Vàng Anh)

- GV cho HS đánh vần, đọc trơn từng chữ có vần ang, ăng, âng: nắng, chang, mang, chẳng.

- GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS.

- GV cho HS quan sát tranh và nội dung phần Đọc (SGK trang 131) và đặt câu hỏi: 

+ Bài thơ nói về nhân vật nào? Đang làm gì?

+ Thời tiết được miêu tả như thế nào?

+ Khi đi học mèo con chỉ mang theo thứ gì?

kenhhoctap

- GV thống nhất câu trả lời với HS:

+ Bài thơ nói về nhân vật mèo con. Mèo con đang đi học. 

+ Thời tiết được miêu tả là nắng chang chang.

+ Khi đi học mèo con chỉ mang theo một mẩu bánh mì con con và một cái bút chì.

   

   

   

   

- HS lắng nghe giọng đọc mẫu của AI, cảm nhận nhịp điệu bài thơ qua âm thanh tự động.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS trả lời

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS học cách ngắt nhịp thơ và cảm thụ văn bản thông qua mẫu giọng nói nhân tạo AI.

Hoạt động 3: Nói theo tranh

a. Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS quan sát tranh phần Nói trong SGK trang 131 và đặt câu hỏi:

+ Tranh nào vẽ mặt trăng, tranh nào vẽ mặt trời?

+ Mặt trời xuất hiện khi nào, mặt trăng xuất hiện khi nào?

kenhhoctap

- Đáp án: 

+ Tranh bên trái vẽ mặt trăng, tranh bên phải vẽ mặt trời.

+ Mặt trời xuất hiện vào ban ngày, khi trời sáng. Mặt trăng thường xuất hiện vào ban đêm, khi trời tối.

-GV bổ sung thêm:

+ Mặt Trời là một hành tinh rất nóng và sáng. Mặt Trời cho chúng ta ánh sáng và hơi ấm. Nhờ có Mặt Trời, cây cối mới lớn lên và phát triển.

+ Mặt Trăng không tự phát sáng. Mặt Trăng phát sáng nhờ ánh sáng của Mặt Trời chiếu vào. Mặt Trăng có nhiều hình dạng khác nhau như: tròn, khuyết, lưỡi liềm.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và trả lời (HS thảo luận nhóm 2 người và đưa ra đáp án)

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Ôn tập các kiến thức đã học trong bài

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

   

   

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

   

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Bài thơ nói về bạn nào đi học?

A. Cún co

B. Mèo con

C. Thỏ con

D. Gấu con

Câu 2: Thời tiết hôm nay được miêu tả thế nào?

A. Mưa rào rào

B. Râm mát

C. Nắng chang chang

D. Gió lạnh

Câu 3: Theo bài thơ, Mèo con đi học có mang nhiều đồ không?

A. Có mang rất nhiều sách vở

B. Mang một chiếc cặp to

C. Mang nhiều đồ chơi

D. Chẳng mang thứ gì ngoài đồ ăn và bút

Câu 4: Đồ dùng học tập duy nhất mèo con mang là gì?

A. Cục tẩy

B. Quyển vở

C. Cái bút chì

D. Thước kẻ

Câu 5: Mèo con mang theo đồ ăn gì đến lớp?

A. Một quả táo

B. Một mẩu bánh mì con con

C. Kẹo ngọt

D. Một hộp sữa

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link:     

* CỦNG CỐ  

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức Bài 59: ang, ăng, âng.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc trước Bài 60: Ôn tập và kể chuyện.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 













 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Câu 1: B

Câu 2: C

Câu 3: D

Câu 4: C

Câu 5: B 

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay