Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 66: uôi uôm
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 66: uôi uôm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 66: UÔI UÔM
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các uôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uôi, uôm ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần uôi, uôm; viết đúng các tiếng, từ có vần uôi, uôm.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp về chủ đề đi lại trên biển.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôi, uôm.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: uôi, uôm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS kể lại câu chuyện: Lửa, mưa và con hổ hung hăng. - Để chọn HS lên kể chuyện, GV trình chiếu "Vòng quay tên gọi" trên ứng dụng Wordwall lên bảng tương tác. - GV mời 1 HS đại diện lên bảng dùng ngón tay chạm vào vòng quay để máy tính chọn ngẫu nhiên các bạn lên kể chuyện theo tranh. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện (4 HS kể từng tranh, 1 HS kể toàn bộ) - HS hào hứng quan sát màn hình kĩ thuật số sinh động.
- Đại diện HS lên bảng, thực hiện thao tác vật lý (chạm cảm ứng) trực tiếp vào bảng thông minh để tương tác với trò chơi vòng quay.
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm cảm ứng để tương tác trực tiếp với ứng dụng kĩ thuật số trên màn hình, thay thế cho việc gọi tên truyền thống. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được vần uôi, uôm. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, chạm vào thanh tìm kiếm (hình kính lúp) và gõ số “Bài 66” để mở bức tranh nhận biết của bài học. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 144 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh?
- GV thống nhất đáp án: Bức tranh vẽ cảnh biển với những chiếc thuyền buồm đang đi trên mặt nước. Các cánh buồm căng gió, thuyền di chuyển theo chiều gió. Xa xa là núi và bầu trời trong xanh. - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Thuyền buồm xuôi theo chiều gió. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần uôi, uôm: uôi – xuôi; uôm – buồm. |
- HS thao tác trên máy tính bảng: chọn biểu tượng tìm kiếm, nhập kí tự số để hệ thống lọc và truy xuất đúng nội dung bài học 66. - HS trả lời (2-3HS)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hiện thao tác tìm kiếm cơ bản bằng từ khóa/số trên nền tảng giáo dục để lấy đúng dữ liệu hình ảnh bài học. |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được các vần uôi, uôm tiếng, từ ngữ có chứa các vần uôi, uôm. b. Cách tiến hành * Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu và ghi bảng các vần uôi, uôm. + GV cho HS so sánh các vần uôi, uôm để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều bắt đầu bằng âm uô chỉ khác nhau âm cuối là i và m. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần uôi, uôm: uôi: u – ô – i – uôi; uôm: u – ô – i – uôm. + GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS đọc trơn các vần uôi, uôm (cá nhân và đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. - Ghép chữ tạo thành vần + GV cho HS lần lượt ghép các vần uôi, uôm vào bảng cài sau đó GV nhận xét. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV chiếu bài tập tương tác trên bảng thông minh. Các chữ cái u, ô, i, m đang nằm rời rạc. Yêu cầu: "Cô mời 2 bạn lên bảng, dùng tay kéo các mảnh ghép chữ cái này ráp lại với nhau để tạo thành vần uôi và uôm nhé!"
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần uôi, thử thêm x vào phía trước ta được tiếng gì? (tiếng “xuôi”). + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng cài. + GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (xờ - uôi - xuôi) đọc trơn tiếng xuôi (cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SGK + GV lần lượt viết các từ: muối, muỗi, nguội, tuổi, buồm, muỗm, nhuỗm, nhuốm, nhuộm. + GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: muối: mờ – uôi – muôi – sắc – muối; muỗi: mờ – uôi – muôi – ngã – muỗi; nguội: ngờ – uôi – nguôi – nặng – nguội; tuổi: tờ – uôi – tuôi – hỏi – tuổi; buồm: bờ – uôm – buôm – huyền – buồm; muỗm: mờ – uôm – muôm – ngã – muỗm;nhuỗm: nhờ – uôm – nhuôm – ngã – nhuỗm; nhuốm: nhờ – uôm – nhuôm – sắc – nhuốm; nhuộm: nhờ – uôm – nhuôm – nặng – nhuộm. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm.
- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần uôi, uôm đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: uôi - suối, buổi; uôm - quả muỗm. - GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: con suối, buổi sáng, quả muỗm. |
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời (2-3HS)
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lên bảng, dùng ngón tay thực hiện thao tác kéo - thả (drag & drop), ráp các chữ cái số hóa rời rạc lại với nhau để tạo ra một vần mới hoàn chỉnh.
- HS quan sát mô hình tiếng, đánh vần, đọc trơn.
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- HS quan sát
- HS thực hiện |
3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo. HS biết cách chọn và tích hợp các đối tượng thông tin nhỏ (chữ cái rời) trên môi trường số để tạo thành nội dung mới có nghĩa (vần).
|
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được uôi, uôm và các từ suối, muỗm vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV sử dụng ứng dụng Kids UP trên màn hình chiếu, bật chế độ đồ họa mô phỏng chuyển động nét bút cho các vần uôi, uôm. - GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, vào phần mềm để tập vuốt nét trước khi viết bảng con. - GV giả lập việc bảng thông minh bị đơ cảm ứng, viết không ra nét. - GV hỏi: "Bảng của cô bị treo, không viết được nữa rồi. Có chuyên gia máy tính nào giúp cô cách giải quyết không?" - GV hướng dẫn/mời HS trả lời cách xử lý: Bấm nút Home thoát ra màn hình chính, đóng ứng dụng và mở lại. - Viết vần uôi + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần iêt. + GV giới thiệu cấu tạo: gồm âm u ô và i. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: viết lần lượt u, ô, i. + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết vần uôi (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần uôm + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: Viết liền lần lượt các chữ u, ô, m. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: đuốc, chuột. + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: suối, muỗm. + GV cho HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. |
- HS quan sát đồ họa mô phỏng nét viết.
- HS tương tác với thiết bị số để luyện nét ảo.
- HS quan sát hiện tượng lỗi kĩ thuật trên bảng. - HS tư duy và tự tin đưa ra giải pháp giải quyết vấn đề kĩ thuật: "Thưa cô, cô thoát phần mềm ra rồi mở lại đi ạ!" - HS chú ý quan sát.
- HS quan sát - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu |
5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng. HS nhận diện được sự cố kĩ thuật (ứng dụng bị treo/đơ cảm ứng) và biết cách xử lý đơn giản bằng thao tác khởi động lại ứng dụng. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần uôi, uôm. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần uôi, uôm. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


