Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 67: uôc uôt
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 67: uôc uôt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 67: UÔC UÔT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các uôc, uôt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uôc, uôt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần uôc, uôt; viết đúng các tiếng, từ có vần uôc, uôt.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp theo chủ điểm đi dự sinh nhật bạn như: chuẩn bị quà đi dự sinh nhật bạn, nói lời chúc mừng sinh nhật bạn,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôc, uôt.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết những sự vật, hoạt động liên quan đến những sinh hoạt thường nhật trong gia đình, sự chăm sóc, tình cảm mẹ con qua việc quan sát tranh.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 4.1.CB1c: Chọn lựa được các biện pháp an toàn và bảo mật đơn giản.
- 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: uôc, uôt.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV cho HS chơi trò “Phản ứng nhanh”: GV đọc một số từ có chứa vần uôc, uôt. Nếu là vần uôc thì HS đứng lên, nếu là vần uôt thì HS ngồi xuống. HS làm sai sẽ bị loại. - Một số từ GV sử dụng: tuốt, vuốt, chuột, nuốt, cuốc, luộc, ruốc, buộc... - Trước khi chơi, trên màn hình bảng thông minh đột nhiên hiện ra một cửa sổ (do GV cài đặt trước): "Nhập mật khẩu Facebook/Zalo của mẹ để tải trò chơi mới!" - GV hốt hoảng hỏi HS: "Trò chơi yêu cầu nhập mật khẩu của mẹ để tiếp tục, cô có nên điền vào không các con?" - GV giáo dục: Trên môi trường mạng, việc yêu cầu nhập mật khẩu hoặc thông tin cá nhân là rủi ro lớn. Biện pháp an toàn nhất là không nhập gì cả và bấm phím dấu (X) góc phải để đóng lại ngay lập tức. - GV tắt cửa sổ ảo và bắt đầu trò chơi vận động.
|
- HS thực hiện
- HS bất ngờ khi thấy hộp thoại yêu cầu mật khẩu hiện ra.
- HS suy nghĩ, nhận diện rủi ro và đồng thanh: "Dạ không ạ! Bị mất tài khoản đấy ạ!" - HS ghi nhớ biện pháp bảo mật: Từ chối cung cấp thông tin và bấm (X) để tắt các yêu cầu lạ trên mạng.
- HS tham gia trò chơi vận động vui nhộn theo hiệu lệnh của GV.
|
4.1.CB1c: Chọn lựa được các biện pháp an toàn và bảo mật đơn giản. HS nhận diện được rủi ro bảo mật (yêu cầu mật khẩu lạ) và biết cách chọn lựa biện pháp an toàn là từ chối cung cấp thông tin và đóng cửa sổ (bấm X) để bảo vệ bản thân trên môi trường số. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết vở a. Mục tiêu: HS tô và viết được vần uôc, uôt và từ ngọn đuốc, con chuột vào vở Tập viết cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV cho HS tô chữ vần uôc, uôt và từ ngọn đuốc, con chuột vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết, viết chưa đúng quy trình, ngồi viết hoặc cầm bút chưa đúng tư thế. - GV cho HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. |
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu | |
Hoạt động 2 : Đọc a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi và đọc được bài thơ có vần uôc, uôt. b. Cách tiến hành - GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc theo: Mẹ cho Hà đi công viên. Cô bé rất thích thú và háo hức. Hà mặc váy trắng, đi giày màu hồng. Mẹ còn vuốt tóc và buộc nơ cho Hà. Mẹ bảo Hà khi đi chơi cần ăn mặc gọn gàng, lịch sự. - GV cho HS đánh vần, đọc trơn từng chữ có vần uôc, uôt: vuốt, buộc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - GV cho HS quan sát tranh và nội dung phần Đọc (SGK trang 147) và đặt câu hỏi: + Mẹ cho Hà đi đâu? + Từ ngữ nào thể hiện Hà rất vui? + Hà mặc gì khi đi chơi? + Theo mẹ Hà, khi đi chơi, cần phải ăn mặc như thế nào?
- GV thống nhất câu trả lời với HS: + Mẹ cho Hà đi công viên. + Từ ngữ cho thấy Hà rất vui: thích thú và háo hức. + Hà mặc váy trắng, đi giày màu hồng. + Theo mẹ Hà, khi đi chơi, cần phải ăn mặc gọn gàng và lịch sự. |
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu | |
Hoạt động 3: Nói theo tranh a. Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát tranh phần Nói trong SGK trang 147 và đặt câu hỏi: + Em nhìn thấy những ai và những gì trong bức tranh? + Các bạn ấy đang làm gì? Em đã bao giờ làm những việc đó chưa? + Nếu đã làm, em có cảm thấy thích thú khi làm việc đó không?
- Đáp án: + Em thấy Nam đang gói quà và Hà đang viết thiệp. + Nam và Hà đang gói quà, em đã làm việc đó rồi. + Nếu đã làm, em cảm thấy rất thích thú khi làm việc đó. |
- HS lắng nghe và trả lời (HS thảo luận nhóm 2 người và đưa ra đáp án)
- HS lắng nghe và tiếp thu
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hàn - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Tiếng nào dưới đây có chứa vần "uôt"? A. Cuốc B. Vuốt C. Chuối D. Buồm Câu 2: Tiếng "cuốc" gồm âm c, vần gì và dấu sắc? A. uôc B. uôt C. uôi D. uôm Câu 3: Điền vần thích hợp vào chỗ trống: "ngọn đ...." A. uôt B. uôi C. uôc D. uôm Câu 4: Từ nào dưới đây viết ĐÚNG chính tả? A. Con chuộc B. Con chột C. Con chuông D. Con chuột Câu 5: Ghép âm "b" với vần "uôc" và dấu nặng ta được tiếng gì? A. Buộc B. Buốt C. Bục D. Bụt - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 67: uôc, uôt. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc trước Bài 68: uôn, uông. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: D Câu 5: A - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|

