Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 69: ươi ươu

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 69: ươi ươu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 69: ƯƠI ƯƠU

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- HS nhận biết và đọc đúng các ươi, ươu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươi, ươu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- HS viết đúng các vần ươi, ươu; viết đúng các tiếng, từ có vần ươi, ươu.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp về chủ đề Vật nuôi trong nhà.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươi, ươu.

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật đặc biệt như chim khướu (loài chim biết bắt chước tiếng người), lạc đà (một loài vật đặc biệt với cái bướu lớn trữ mỡ trên lưng, có thể giúp con người bằng qua những vùng sa mạc khắc nghiệt trong nhiều ngày) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (1. Tình ảnh chim khướu biết bắt chước tiếng người; 2. Hình ảnh chú lạc đà đang đi qua sa mạc; 3. Hình ảnh các con vật nuôi.) 

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.3.CB1a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 4.2.CB1c: Nhận diện được các tuyên bố cơ bản trong chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân trong dịch vụ số.
  • 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: ươi, ươu.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS chơi trò “Phản ứng nhanh”: GV đọc một số từ có chứa vần ươi, ươu. Nếu là vần uôn thì HS đứng lên, nếu là vần uông thì HS ngồi xuống. HS làm sai sẽ bị loại.

- GV dùng một phần mềm đếm giờ để quản lý trò chơi. Khi vừa mở phần mềm, một bảng thông báo hiện lên: “Ứng dụng muốn truy cập Danh bạ và Tin nhắn của bạn. Đồng ý / Từ chối”.

- GV hỏi HS: “Phần mềm này xin thu thập thông tin danh bạ số điện thoại của cô. Cô có nên bấm Đồng ý không?”

   

   

- GV giáo dục: Đây là lời tuyên bố về thu thập quyền riêng tư. Không được cấp quyền truy cập danh bạ, tin nhắn, định vị cho các ứng dụng không cần thiết để tránh lộ dữ liệu cá nhân. Cần chọn “Từ chối”.

- Một số từ GV sử dụng: bưởi, cười, lưới, mười, bướu, hươu, rượu, khướu....

   

   

   

   

   

- HS thực hiện  

   

   

   

   

- HS bất ngờ khi thấy bảng thông báo cấp quyền hiện ra.



 

- HS suy nghĩ, nhận diện nguy cơ mất dữ liệu và trả lời: "Dạ không ạ! Bấm Từ chối đi cô!"

- HS ghi nhớ kĩ năng bảo mật thông tin, đọc kĩ các tuyên bố cấp quyền trước khi sử dụng ứng dụng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.2.CB1c: Nhận diện được các tuyên bố cơ bản trong chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân trong dịch vụ số. HS nhận diện được thông báo yêu cầu cấp quyền (truy cập danh bạ/tin nhắn) của ứng dụng và biết cách xử lý (Từ chối) để bảo vệ quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Viết vở

a. Mục tiêu: HS tô và viết được vần ươi, ươu và từ tươi cười, ốc bươu vào vở Tập viết cỡ chữ vừa.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS tô chữ vần ươi, ươu và từ tươi cười, ốc bươu vào vở Tập viết 1, tập một.

- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết, viết chưa đúng quy trình, ngồi viết hoặc cầm bút chưa đúng tư thế.

- GV cho HS nhận xét bài viết của bạn.

- GV nhận xét và sửa bài cho một số HS.

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS thực hiện

- HS lắng nghe và tiếp thu

 

Hoạt động 2 : Đọc 

a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi và đọc được bài thơ có vần ươi, ươu.

b. Cách tiến hành

- GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc theo: 

Lạc đà là con vật đặc biệt. Nó có cái bướu to trên lưng. Bướu của lạc đà là nơi dự trữ chất béo. Nhờ thế, nó có thể sống qua nhiều ngày mà không cần ăn uống. Lạc đà giúp con người băng qua những vùng sa mạc khô cằn. 

- GV cho HS đánh vần, đọc trơn từng chữ có vần ươi, ươu: bướu, người

- GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS.

- GV chiếu một bức ảnh thật của con Lạc đà trên sa mạc. GV chỉ vào góc dưới cùng bức ảnh có dòng chữ "© National Geographic" (hoặc tên nhiếp ảnh gia). GV hỏi: “Dòng chữ nhỏ xíu này nghĩa là gì?”

- GV giải thích: Đây là dấu bản quyền (watermark). Nó cho biết bức ảnh này thuộc sở hữu của người chụp ra nó. Chúng ta mượn xem để học, nhưng không được tự ý in ra bán hoặc nhận là ảnh mình tự chụp.

- GV cho HS quan sát tranh và nội dung phần Đọc (SGK trang 151) và đặt câu hỏi: 

+ Lạc đà có bộ phận gì đặc biệt? Bộ phận đó nằm ở đâu?

+ Vì sao lạc đà có thể sống nhiều ngày mà không cần ăn uống?

+ Lạc đà có lợi ích gì đối với con người? 

kenhhoctap

- GV thống nhất câu trả lời với HS:

+ Lạc đà có bộ phận đặc biệt là cái bướu. Bộ phận này nằm trên lưng của lạc đà.

+ Lạc đà có thể sống nhiều ngày mà không cần ăn uống vì bướu của chúng dự trữ chất béo.

+ Lạc đà giúp con người băng qua những vùng sa mạc khô cằn.

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS chú ý vào chi tiết logo/dấu bản quyền trên màn hình.

   



 

- HS lắng nghe, tiếp thu quy tắc cơ bản về bản quyền hình ảnh trên môi trường mạng.

   

   

- HS trả lời

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.3.CB1a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số. HS nhận biết được dấu hiệu bản quyền (watermark/logo tác giả) trên hình ảnh số và hiểu quy tắc cơ bản: tôn trọng quyền sở hữu của người sáng tạo ra nội dung đó.

Hoạt động 3: Nói theo tranh

a. Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS quan sát tranh phần Nói trong SGK trang 151 và đặt câu hỏi:

+ Các em nhìn thấy những con vật nào trong tranh?

+ Em có biết từng con vật trong tranh có những lợi ích gì không?

kenhhoctap

- Đáp án: 

+ Em nhìn thấy con vịt, trâu, cừu.

+ Con bò cho sữa, giúp kéo cày. Con cừu cho lông để làm quần áo. Con vịt cho trứng và thịt.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và trả lời (HS thảo luận nhóm 2 người và đưa ra đáp án)

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Ôn tập các kiến thức đã học trong bài

b. Cách tiến hành 

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

   

   

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

   

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Tiếng nào dưới đây chứa vần "ươi"?

A. Bướ

B. Bưởi

C. Hươu

D. Rượu

Câu 2: Vần "ươu" có trong từ ngữ nào sau đây?

A. Tươi cười

B. Mười điểm

C. Con hươu

D. Lưới cá

Câu 3: Ghép âm "c", vần "ươi"dấu huyền ta được tiếng gì?

A. Cưới

B. Cưỡi

C. Cười

D. Cởi

Câu 4: Điền vần thích hợp vào chỗ trống: "ốc b...."

A. ươi

B. uôm

C. uôi

D. ươu

Câu 5: Từ nào dưới đây viết ĐÚNG chính tả?

A. Chim khướu

B. Chim khứu

C. Chim khưới

D. Chim khứoi

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link:     

* CỦNG CỐ  

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức Bài 69: ươi, ươu.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc trước Bài 70: Ôn tập và kể chuyện.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 
















 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Câu 1: B

Câu 2: C

Câu 3: C

Câu 4: D

Câu 5: A

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay