Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 69: ươi ươu
Giáo án Bài 69: ươi ươu sách Tiếng Việt 1 kết nối tri thức. Được thiết kế theo công văn 2345, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Tiếng Việt 1 KNTT. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.
Xem: => Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ khác
Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 69: ƯƠI ƯƠU
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các ươi, ươu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươi, ươu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần ươi, ươu; viết đúng các tiếng, từ có vần ươi, ươu.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp về chủ đề Vật nuôi trong nhà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươi, ươu.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật đặc biệt như chim khướu (loài chim biết bắt chước tiếng người), lạc đà (một loài vật đặc biệt với cái bướu lớn trữ mỡ trên lưng, có thể giúp con người bằng qua những vùng sa mạc khắc nghiệt trong nhiều ngày) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (1. Tình ảnh chim khướu biết bắt chước tiếng người; 2. Hình ảnh chú lạc đà đang đi qua sa mạc; 3. Hình ảnh các con vật nuôi.)
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: ươi, ươu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV cho HS mô tả 2 tranh về thời tiết:
Đáp án: + Tranh thứ nhất vẽ cảnh trời nắng đẹp. Mặt trời tỏa ánh sáng, bầu trời trong xanh. Hai bạn nhỏ vui vẻ chơi ngoài trời, xung quanh có cây xanh, hoa và một chú mèo. Đây là thời tiết trời nắng. + Tranh thứ hai vẽ cảnh trời mưa nhẹ. Một bạn nhỏ cầm ô đi dưới mưa, trên bầu trời có cầu vồng nhiều màu rất đẹp. Dưới đất có vũng nước và chú mèo đi chơi cùng. Đây là thời tiết trời mưa, sau mưa có cầu vồng. |
- HS thực hiện (2 - 4HS)
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được vần ươi, ươu. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 150 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh?
- GV thống nhất đáp án: Bức tranh vẽ một chú chim màu đen đang đứng trên thanh gỗ trong một chiếc lồng. - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Chim khướu biết bắt chước tiếng người. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần ươi, ươu: ươi – người; ươu – khướu. |
- HS trả lời (2-3HS)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được các vần ươi, ươu tiếng, từ ngữ có chứa các vần ươi, ươu. b. Cách tiến hành * Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu và ghi bảng các vần ươi, ươu. + GV cho HS so sánh các vần ươi, ươu để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều bắt đầu bằng âm ươ chỉ khác nhau âm cuối là i và u. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần ươi, ươu: uôn: ư – ơ – i– ươi; ươu: ư – ơ – u– ươu. + GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS đọc trơn các vần ươi, ươu (cá nhân và đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. - Ghép chữ tạo thành vần + GV cho HS lần lượt ghép các vần ươi, ươu vào bảng cài sau đó GV nhận xét. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần ươi, thử thêm ng vào phía trước và dấu huyền ta được tiếng gì? (tiếng “người”). + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng cài. + GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (ngờ- ươi – ngươi - huyền – người) đọc trơn tiếng người (cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SGK + GV lần lượt viết các từ: bưởi, cười, lưới, mười, bướu, hươu, rượu, khướu. + GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: bưởi: bờ – ươi – bươi – hỏi – bưởi; cười: cờ – ười – cười – huyền – cười; lưới: lờ – ưới – lưới – sắc – lưới; mười: mờ – ười – mười – huyền – mười; bướu: bờ – ươu – bươu – sắc – bướu; hươu: hờ – ươu – hươu; rượu: rờ – ươu – rươu – nặng – rượu; khướu: khờ – ươu – khươu – sắc – khướu. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: tươi cười, quả bưởi, ốc bươu.
- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần ươi, ươu đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: ươi – bưởi, cười; ươu– bươu. - GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: tươi cười, quả bưởi, ốc bươu. |
- HS quan sát và tiếp thu - HS trả lời (2-3HS)
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- HS quan sát
- HS thực hiện |
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được ươi, ươu và các từ cười, bươu vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - Viết vần ươi + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần ươi. + GV giới thiệu cấu tạo: gồm âm ư, ơ và i. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: viết lần lượt ư, ơ, i. + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết vần ươi (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ươu + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: Viết liền lần lượt các chữ ư, ơ, u. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: cười, bươu. + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: cười, bươu. + GV cho HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. |
- HS quan sát - HS lắng nghe và tiếp thu - HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần ươi, ươu. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần ươi, ươu. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm




