Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 70: Ôn tập và kể chuyện
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 70: Ôn tập và kể chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 70: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm vững cách đọc các vần uôi, uôm, uôc, uôt, uôn, uông, ươi, ươu; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôi, uôm, uôc, uôt, uôn, uông, ươi, ươu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần đã học.
- Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Chuột nhà và chuột đồng; trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS trân trọng cuộc sống tự do, tự chủ và yêu quý những gì do mình làm ra.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
- 4.2.CB1c: Nhận diện được các tuyên bố cơ bản trong chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân trong dịch vụ số.
- 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung câu truyện Chuột nhà và chuột đồng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS kể tên 1 số vật nuôi xung quanh mình và cho biết công dụng của chúng. - Đáp án: Một số vật nuôi quen thuộc xung quanh em là chó, mèo, gà, vịt và trâu (hoặc bò). Chó giúp trông nhà, bảo vệ gia đình. Mèo giúp bắt chuột, giữ nhà sạch sẽ. Gà và vịt cho trứng và thịt làm thức ăn. Trâu hoặc bò giúp cày ruộng, kéo xe và cũng cho thịt, sữa. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV. |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc vần, từ ngữ a. Mục tiêu: HS đọc chính xác các từ, các vần đã học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, chạm vào thanh tìm kiếm (hình kính lúp) và gõ số “Bài 70” để mở bài học ôn tập. * Đọc vần - GV cho HS ghép vần từ bảng dưới đây để ôn lại các vần đã học. - Đáp án: uôm, uôn, uôt, uông, uôi, ươi, ươu. - GV cho HS đọc trơn, đánh vần các vần trên. * Đọc tiếng, từ - GV lần lượt viết lên bảng/ chiếu các từ ngữ: cưỡi ngựa, vuốt ve, tuổi thơ, nướu răng, nhuộm vải, lem luốc, muôn màu, luống cuống. - Đang trình chiếu, bảng thông minh đột nhiên bị đơ, không chuyển slide được. GV hỏi: “Ôi, bảng của cô bị treo rồi. Lớp mình ai có thể chỉ cho cô cách sửa nhanh nhất không?” - GV hướng dẫn/chốt giải pháp: Bấm phím F5 để tải lại trang (Reload) hoặc kiểm tra lại kết nối mạng Wifi.
- GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa âm vừa ôn tập (HS đánh vần, sau đó đọc trơn từng từ).
- Đáp án: uôm – nhuộm, uôn - muôn, uôt – vuốt, uông – luống cuống, uôi – tuổi, ươi – cưỡi, ươu – nướu. - GV nhận xét, chỉnh sửa. * Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn ứng dụng: Ông trồng nhiều cây ăn trái. Khóm chuối xanh tươi đã trổ buồng. Hàng bưởi ra bông trắng muốt. Mấy cây đu đủ quả chín vàng ruộm. Ông còn nuôi nhiều con vật rất đáng yêu. Gà mẹ, gà con ríu rít. Đôi chim khướu hót vang. Chú mèo cuộn tròn sưởi nắng bên thềm. - GV cho HS đọc thầm từng câu, tìm tiếng có chứa các âm, vần mình vừa ôn tập. - GV yêu cầu HS đọc từng câu (đồng thanh/ cá nhân). - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Ông trồng những loại cây nào? Các loài cây ấy đang ở vào thời điểm nào? + Ông nuôi những con vật gì? Những con vật ấy có gì đặc biệt? - Đáp án: + Ông trồng nhiều cây ăn trái: chuối, bưởi, đu đủ. Khóm chuối xanh tươi đã trổ buồng. Hàng bưởi ra bông trắng muốt. Mấy cây đu đủ quả chín vàng ruộm + Ông còn nuôi nhiều con vật: gà, chim khướu, mèo. Gà mẹ, gà con ríu rít. Đôi chim khướu hót vang. Chú mèo cuộn tròn sưởi nắng bên thềm. |
- HS thao tác trên máy tính bảng: chọn biểu tượng tìm kiếm, nhập kí tự số để hệ thống truy xuất nội dung bài ôn tập.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát hiện tượng lỗi kĩ thuật trên bảng.
- HS tư duy và tự tin đưa ra giải pháp kĩ thuật: “Thưa cô, cô tải lại trang đi ạ!” hoặc “Cô xem tivi còn mạng không ạ!” - HS lắng nghe và trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS trả lời
- HS tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hiện thao tác lọc và tìm kiếm bằng từ khóa/số trên nền tảng ứng dụng để lấy đúng dữ liệu bài học.
5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng. HS nhận diện được lỗi kĩ thuật (ứng dụng bị treo/đứng) và biết giải pháp cơ bản (Tải lại trang F5 / kiểm tra Wifi) để xử lý tình huống. |
Hoạt động 2: Viết a. Mục tiêu - HS viết được cụm từ Đôi chim khướu hót vang vào vở tập viết. b. Cách tiến hành - Trước khi viết vào vở, GV yêu cầu HS mở ứng dụng Kids UP trên máy tính bảng để luyện nối nét viết ảo. - GV hướng dẫn: “Khi các con vuốt trên màn hình để viết chữ, nếu chẳng may nét vuốt bị chệch ra ngoài, các con đừng lo. Hãy dùng nút 'Undo' (Hoàn tác - hình mũi tên quay lại) hoặc chọn công cụ 'Cục tẩy' (Eraser) để xóa nét sai và viết lại nhé!” - HS thực hành tạo và chỉnh sửa nét chữ kĩ thuật số của mình.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết I, tập một cụm từ Đôi chim khướu hót vang trên một dòng kẻ. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. |
- HS mở ứng dụng trên thiết bị số.
- HS luyện viết bằng tay trên màn hình.
- HS biết cách sử dụng các công cụ kĩ thuật số cơ bản (Tẩy/Hoàn tác) để tự chỉnh sửa nội dung bài viết kĩ thuật số của mình khi có lỗi sai. - HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu |
[3.1.CB1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến. HS biết cách sử dụng ứng dụng tập viết để tạo ra nét chữ điện tử và biết dùng các công cụ phổ biến (Undo, Eraser) để chỉnh sửa trực tiếp nội dung số vừa tạo. |
CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Tiết 1: Luyện đọc, viết + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Kể chuyện |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

