Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 73: ươn ương
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 73: ươn ương. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 73: ƯƠN ƯƠNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các ươn, ương; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần ươn, ương; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, ương.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp về chủ điểm Vật nuôi yêu thích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươn, ương.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.3.CB1a: Xác định được các dịch vụ số đơn giản để có thể tham gia vào xã hội.
- 4.1.CB1b: Phân biệt được rủi ro và mối đe dọa đơn giản trong môi trường số.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: ươn, ương.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng trò chơi Wordwall, nền tảng Padlet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV cho HS đánh vần và đọc trơn lại các từ: ươn, ương, lươn, rướn, sườn, vượn, hướng, phượng, sương, tưởng. |
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân) | |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết vở a. Mục tiêu: HS tô và viết được vần ươn, ương và từ nườm nượp, giàn mướp vào vở Tập viết cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV cho HS tô chữ vần ươn, ương và từ khu vườn, con đường vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết, viết chưa đúng quy trình, ngồi viết hoặc cầm bút chưa đúng tư thế. - GV cho HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. |
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu | |
Hoạt động 2 : Đọc a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi và đọc được bài thơ có vần ươn, ương. b. Cách tiến hành - GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc theo: Buổi sáng, tiếng gà gọi mặt trời thức dậy. Bầu trời phía đông ửng hồng. Nắng xua tan màn sương. Cây lá bừng tỉnh sau một giấc ngủ dài, vươn mình đón những tia nắng đầu tiên của ngày mới. Làng quê rộn ràng những âm thanh của cuộc sống. Em tới lớp. Mẹ đi làm. - GV cho HS đánh vần, đọc trơn từng chữ có vần ươn, ương: sương, vươn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - GV cho HS quan sát tranh và nội dung phần Đọc (SGK trang 159) và đặt câu hỏi: + Khi ngày mới bắt đầu, bầu trời như thế nào? + Làng quê như thế nào? + Em thường làm gì khi ngày mới bắt đầu?
- GV thống nhất câu trả lời với HS: + Khi ngày mới bắt đầu, bầu trời phía đông ửng hồng. + Làng quê rộn ràng những âm thanh của cuộc sống. + Khi ngày mới bắt đầu, em thường thức dậy sớm, vệ sinh cá nhân và tập thể dục. |
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu | |
Hoạt động 3: Nói theo tranh a. Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát tranh phần Nói trong SGK trang 159 và đặt câu hỏi: + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? + Em thường làm gì sau mỗi buổi sáng thức dậy.
- Đáp án: + Bạn nhỏ trong tranh đang vệ sinh răng miệng. + Em thường thức dậy vệ sinh cá nhân sau đó ăn sáng và đi học. - GV kết hợp khuyến khích học sinh khẩn trương chuẩn bị vào buổi sáng để không trễ học. - GV cho lớp truy cập vào “Bảng tin lớp học” trên nền tảng Padlet. Trên Padlet, GV đã tạo sẵn các cột: Đánh răng, Tập thể dục, Ăn sáng, Gấp chăn màn. - Yêu cầu: “Bảng tin này giống như một diễn đàn thu nhỏ của lớp mình. Các con hãy dùng máy tính bảng, chạm để thêm một biểu tượng mặt cười vào cột hoạt động mà con thường xuyên làm nhất vào buổi sáng nhé! - Qua bảng thống kê số liệu trực quan trên Padlet, GV tương tác, mời HS chia sẻ về thói quen của mình.
|
- HS lắng nghe và trả lời (HS thảo luận nhóm 2 người và đưa ra đáp án)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS mở ứng dụng Padlet trên thiết bị cá nhân.
- HS tham gia vào nền tảng dịch vụ số cộng đồng của lớp học. Thực hiện thao tác chọn và dán sticker cảm xúc để thể hiện hoạt động cá nhân lên không gian chung. - HS nhìn bảng thống kê chung, tự tin chia sẻ về thói quen buổi sáng trước lớp.
|
2.3.CB1a: Xác định được các dịch vụ số đơn giản để có thể tham gia vào xã hội. HS biết cách truy cập và sử dụng dịch vụ nền tảng số cộng đồng (bảng tin Padlet) để tham gia biểu quyết, chia sẻ ý kiến với "xã hội" thu nhỏ là tập thể lớp học. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|

