Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 75: Ôn tập và kể chuyện
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 75: Ôn tập và kể chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 75: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm vững cách đọc các vần ươc, ươt, ươm, ươp, ươn, ương, oa, oe; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươc, ươt, ươm, ươp, ươn, ương, oa, oe; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần đã học.
- Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Chuyện của Mây; trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS bước đầu có ý thức làm việc có ích cho đời.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 4.1.CB1b: Phân biệt được rủi ro và mối đe dọa đơn giản trong môi trường số.
- 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung câu truyện Chuyện của Mây.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV đưa ra câu đố: "Nhẹ tênh, trắng muốt như bông Lang thang bay lượn giữa không trung trời Khi thì xám xịt mưa rơi Khi thì trắng xóa nắng ngời lung linh. Đây là gì" - Đáp án: mây. - GV dẫn dắt: Sau khi trẻ trả lời là "Đám mây", GV có thể hỏi thêm: Các con có bao giờ nhìn lên trời và thấy đám mây có hình thù đa dạng không. Mỗi đám mây đều có một hình dáng và hành trình riêng. Hôm nay cô sẽ kể cho các con nghe về hành trình của một bạn Mây rất đặc biệt nhé! |
- HS trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Văn bản:
Hoạt động 1: GV kể chuyện a. Mục tiêu: HS nghe kể câu chuyện. Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát tranh (SGK trang 163), nêu nội dung từng tranh: + Tranh 1: Các bạn nhỏ đang chơi vui, có đám mây buồn trên trời. + Tranh 2: Trời sắp mưa. + Tranh 3: Mưa rơi, cây cối xanh tốt hơn. + Tranh 4: Nắng lên, nước bốc hơi thành mây.
- Trước khi kể chuyện, màn hình máy tính của GV chiếu tranh bỗng nhiên hiện lên một ô cửa sổ đỏ chót nhấp nháy: "CẢNH BÁO! THIẾT BỊ ĐÃ NHIỄM VIRUS. BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ DIỆT NGAY!" - GV giả vờ hoảng hốt: "Ôi máy tính bị sao thế này? Cô có nên đưa chuột bấm vào chữ 'Diệt ngay' không các con?"
- GV giáo dục: Đây là thủ đoạn lừa đảo phổ biến trên mạng để phát tán virus thực sự. Tuyệt đối không bấm vào các đường link lạ hay cảnh báo dọa dẫm. Phải bình tĩnh tìm dấu (X) để tắt nó đi. - GV kể toàn bộ câu chuyện lần 1. - GV kể từng đoạn câu chuyện lần 2, kết hợp đặt câu hỏi cho từng đoạn chuyện. + Đoạn 1: Từ đầu đến có ích cho đời, GV hỏi HS: Vì sao Mây buồn? Mây bay đi gặp chị gió để làm gì? Vì sao Mây muốn đi làm mưa? + Đoạn 2: Từ Thế là mây vội khoác áo xám đến cây cỏ thỏa thuê, GV giải thích từ “thỏa thê” rất sung sướng, hài lòng vì được như ý muốn ). GV hỏi HS: Mưa xuống, con người và cây cỏ như thế nào? + Đoạn 3: Phần còn lại của câu chuyện, GV hỏi HS: Nước biến thành mây như thế nào? - Để giải quyết câu hỏi "Nước biến thành mây như thế nào?" (một khái niệm tự nhiên khá trừu tượng với trẻ lớp 1), GV chiếu một đoạn video hoạt hình mô phỏng vòng tuần hoàn của nước: Nắng chiếu xuống sông hồ -> nước bốc thành hơi bay lên -> tụ lại thành mây. - GV nhận xét và thống nhất đáp án: + Đoạn 1: Mây buồn vì phải bay một mình, không có bạn. Mây bay đi gặp chị gió để xin được đi làm mưa. Mây muốn làm mưa vì muốn làm việc có ích cho đời, không muốn buồn chán nữa. + Đoạn 2: Mưa rơi xuống làm cây cối tươi tốt, xanh mát. Con người có nước để dùng. Ai cũng thấy dễ chịu, vui vẻ, cây cỏ rất thỏa thuê (rất sung sướng). + Đoạn 3: Khi trời nắng, nước ở sông, hồ bốc hơi bay lên trời. Hơi nước tụ lại thành mây. |
- HS quan sát và trả lời (4HS).
- HS bất ngờ khi thấy cảnh báo hiện ra.
- HS suy nghĩ, nhận diện rủi ro và trả lời: "Dạ không ạ! Lừa đảo đấy cô ơi, bấm dấu X tắt đi ạ!" - HS ghi nhớ kĩ năng nhận diện và phòng tránh rủi ro, bảo vệ an toàn trên không gian mạng.
- HS lắng nghe - HS lắng nghe và trả lời
- HS tập trung quan sát video mô phỏng trên màn hình số. Nhờ hình ảnh trực quan sinh động, HS dễ dàng xử lý nhận thức, hiểu rõ khái niệm "nước biến thành hơi, hơi tụ thành mây". - HS lắng nghe và tiếp thu
|
4.1.CB1b: Phân biệt được rủi ro và mối đe dọa đơn giản trong môi trường số. HS nhận diện được các cảnh báo virus giả mạo, cửa sổ dọa dẫm (pop-up lạ) xuất hiện trên màn hình là mối đe dọa, tuyệt đối không click vào để tránh rủi ro.
5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số. HS sử dụng nội dung số (video hoạt hình mô phỏng) để hỗ trợ quá trình nhận thức, hiểu thấu đáo một vấn đề/khái niệm tự nhiên trừu tượng. |
Hoạt động 2: HS kể chuyện a. Mục tiêu: HS kể lại được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo gợi ý và không theo gợi ý dưới tranh. b. Cách tiến hành - GV cho HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý của GV. - GV nhận xét, khen ngợi HS nhớ nội dung câu chuyện, kể hấp dẫn. - GV cho HS thi kể lại câu chuyện (2 HS). - GV nhận xét, tuyên dương HS kể tốt. - GV giáo dục học sinh không nên vì lợi ích trước mặt mà đánh mất mình giống như quạ. |
- HS thực hiện (mỗi 1 HS 1 tranh – 2 lượt) - HS tiếp thu
- HS thực hiện - HS tiếp thu
- HS tiếp thu | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Tiếng nào dưới đây chứa vần “ươc”? A. Lượt B. Bước C. Mượt D. Tuốt Câu 2: Vần “oa” có trong từ ngữ nào sau đây? A. Mạnh khỏe B. Lập lòe C. Đóa hoa D. Chích chòe Câu 3: Ghép âm “s”, vần “ương” và thanh ngang ta được tiếng gì? A. Sương B. Sườn C. Sường D. Sướng Câu 4: Điền vần thích hợp vào chỗ trống: “con b....” A. ươm B. ươp C. uôm D. uôi Câu 5: Từ nào dưới đây viết ĐÚNG chính tả? A. Lướt váng B. Lước váng C. Lước ván D. Lướt ván - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 75: Ôn tập và kể chuyện. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Bài 76: oan, oăn, oat, oăt. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: A Câu 4: A Câu 5: D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|

