Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 76: oan oăn oat oăt

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 76: oan oăn oat oăt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 76: OAN OĂN OAT OĂT

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- HS nhận biết và đọc đúng các oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- HS viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; viết đúng các tiếng, từ có vần oan, oăn, oat, oăt.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp về chủ điểm trồng cây.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần oan, oăn, oat, oăt.

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.3.CB1a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: oan, oăn, oat, oăt.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS kể lại câu chuyện Chuyện của mây.

- GV trình chiếu 4 bức tranh minh họa câu chuyện dưới dạng trò chơi “Lật thẻ bài” trên Wordwall.

- GV mời 4 HS lên bảng dùng ngón tay chạm cảm ứng để lật thẻ và kể nội dung tương ứng. Một HS kể tóm tắt lại toàn bộ.

   

   

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS thực hiện (4 HS kể từng tranh, 1 HS kể toàn bộ)

- HS hào hứng tương tác với trò chơi kĩ thuật số trên màn hình.

- Lần lượt từng HS lên bảng, thực hiện thao tác vật lý (chạm cảm ứng) trực tiếp vào bảng thông minh để lật hình ảnh.

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm cảm ứng để tương tác trực tiếp với trò chơi thẻ bài số hóa trên màn hình lớn.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận biết

a. Mục tiêu:

- HS nhận biết được vần oan, oăn, oat, oăt. Phát triển kỹ năng quan sát tranh.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, bấm vào biểu tượng “kính lúp” trên thanh tìm kiếm và gõ số “Bài 76” để hệ thống tải bức tranh bài học.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 164 và trả lời câu hỏi: 

+ Em thấy những gì trong tranh? 

kenhhoctap

- GV thống nhất đáp án: Tranh vẽ một con voi đang bước rất khoan thai còn chú thỏ thì chạy thoăn thoắt.

- GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Trên phim hoạt hình, voi bước khoan thai, thỏ chạy thoăn thoắt.

- GV giúp HS nhận biết tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt: oan khoan; oăn  thoăn; oat hoạt; oăt  thoắt.

   

   

   

   

   

   

   

- HS thao tác trên máy tính bảng: chọn biểu tượng tìm kiếm, nhập kí tự số để hệ thống lọc và truy xuất đúng nội dung bài học 76 mong muốn.

- HS trả lời (2-3HS)

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)

   

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hiện thao tác lọc và tìm kiếm cơ bản bằng từ khóa/số trên nền tảng giáo dục để lấy đúng dữ liệu bài học.

Hoạt động 2: Luyện đọc

a. Mục tiêu: HS đọc được các vần oan, oăn, oat, oăt tiếng, từ ngữ có chứa các vần oan, oăn, oat, oăt.

b. Cách tiến hành

* Đọc vần

- So sánh các vần

+ GV giới thiệu và ghi bảng các vần oan, oăn, oat, oăt.

+ GV cho HS so sánh các vần oan, oăn, oat, oăt để tìm ra điểm giống và khác nhau.

+ GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều bắt đầu bằng âm o, khác nhau ở âm cuối là: an, ăn, at, ăt

- Đánh vần các vần

+ GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: oan: o - a - n – oan; oăn: o - ă - n – oăn; oat: o - a - t – oat; oăt: o - ă - t - oăt 

+ GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh).

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS.

- Đọc trơn các vần

+ GV yêu cầu HS đọc trơn các vần oan, oăn, oat, oăt (cá nhân và đồng thanh).

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS.

- Ghép chữ tạo thành vần

+ GV cho HS lần lượt ghép các vần oan, oăn, oat, oăt vào bảng cài sau đó GV nhận xét.

+ GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép.

* Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu

+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:

kenhhoctap

+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần oan, thử thêm kh vào phía trước oan ta được tiếng gì? (tiếng “khoan”).

+ HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng.

+ GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (khờ - oan – khoan) đọc trơn tiếng khoan  (cá nhân, đồng thanh).

- Đọc tiếng trong SGK

+ GV lần lượt viết các từ: hoạt, khoát, toán, xoan; choắt, hoắt, ngoẫn, thoãn.

+ GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: hoạt: hờ - oat - hoat - nặng – hoạt; khoát: khờ - oat - khoat - sắc – khoát; toán: tờ - oan - toan - sắc – toán; xoan: xờ - oan - xoan - ngang – xoan; choắt: chờ - oăt - choăt - sắc – choắt; hoắt: hờ - oăt - hoăt - sắc – hoắt; ngoằn: ngờ - oăn - ngoăn - huyền – ngoằn; thoăn: thờ - oăn - thoăn.

+ GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn).

* Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: hoa xoan, tóc xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt.

kenhhoctap

- GV hỏi HS: “Các con rất thích xem hoạt hình (Tom & Jerry) đúng không? Các con có biết những bức ảnh, đoạn phim đó do các họa sĩ vẽ ra vất vả lắm không? Vậy chúng ta có được copy lấy ảnh đó rồi nói là do mình tự vẽ không?”

- GV giáo dục quy tắc: Các sản phẩm số trên mạng đều có bản quyền tác giả. Nếu muốn dùng, phải xin phép hoặc ghi rõ nguồn, không được nhận là của mình.

- Liên quan đến tiếng kêu của các con vật trong hoạt hình, GV hỏi: "Bây giờ nếu cô muốn nghe ngay lập tức tiếng mèo Tom kêu hoặc nhạc phim hoạt hình, cô có thể dùng cách nào nhanh nhất trên điện thoại?"

   

   

   

- GV hướng dẫn HS sử dụng Trợ lý ảo AI (Google Assistant/Siri). Mời 1 HS bấm nút micro và ra lệnh bằng giọng nói: “Mở nhạc phim hoạt hình Tom và Jerry” để cả lớp cùng xem AI thực hiện lệnh.

- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh).

- GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: xoan, xoăn, hoạt, hoắt.

- GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: hoa xoan, tóc xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt.

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

   

- HS trả lời (2-3HS)

   

- HS tiếp thu

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS thực hiện

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS trả lời

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS quan sát

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ, trả lời: "Dạ không ạ, đó là đồ của người khác làm ra ạ!"



 

   

- HS ghi nhớ quy tắc tôn trọng bản quyền số.



 

- HS tư duy và nhận diện công nghệ: "Thưa cô, mình nhờ cô Google tìm giúp ạ!"



 

   

   

   

- 1 HS đại diện thực hành thao tác bấm micro, đọc khẩu lệnh rõ ràng để AI phân tích và đưa ra kết quả bài nhạc trên màn hình.

- HS quan sát

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.3.CB1a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số. HS nhận biết và xác định được quy tắc cơ bản: không sao chép, đánh cắp hình ảnh, video (hoạt hình) có bản quyền của người khác làm của riêng mình.

6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS thực hành thao tác cơ bản (bấm nút ghi âm và ra lệnh bằng giọng nói) với Trợ lý ảo AI để yêu cầu trí tuệ nhân tạo thực hiện tìm kiếm một nội dung theo nhu cầu.

Hoạt động 3: Viết bảng

a. Mục tiêu: HS viết được oan, oăn, oat, oăt và các từ xoan, hoắt vào bảng con cỡ chữ vừa.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

* CỦNG CỐ  

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần oan, oăn, oat, oăt.

+ Chia sẻ với người thân về bài học

+ Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần oan, oăn, oat, oăt.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

 

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay