Giáo án NLS Tiếng Việt 1 CĐ 1 Bài 5: Sinh nhật của voi con
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 1 Bài 5: Sinh nhật của voi con. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại; đọc đúng các vần oam, oăc, ươ và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết sáng tạo một câu ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.3.CB1a: Xác định được các dịch vụ số đơn giản để có thể tham gia vào xã hội.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với bạn bè trong lớp.
- Thân thiện: HS mạnh dạn làm quen, kết bạn, hòa đồng với mọi người.
- Trách nhiệm: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập và vui chơi cùng thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), phần mềm trò chơi trắc nghiệm Quizizz/ Kahoot, trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm Padlet, Liveworksheets, Google Voice Typing.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1-2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo không khí vui tươi, hứng thú cho HS; bước đầu giúp HS quan sát tranh và nhận biết đặc điểm, hoạt động của các con vật trong tranh. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS nhắc lại tên bài học trước. - GV yêu cầu HS nêu một vài điều em nhớ hoặc thích trong bài học trước. - GV mời vài HS phát biểu trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, nói về những gì các em nhìn thấy trong tranh (tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi).
- GV gợi ý câu hỏi: + Tranh có những con vật nào? + Các con vật có đặc điểm gì nổi bật? + Các con vật đang làm gì? + Không khí trong tranh như thế nào? - GV mời một vài HS trình bày kết quả trước lớp; yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời và giải thích thêm cho HS hiểu: + Tranh có các con vật như voi con, vẹt, sóc, khỉ,… + Mỗi con vật có đặc điểm riêng (voi có vòi dài, sóc có đuôi dài, vẹt có mỏ khoằm,…). + Các con vật đang tụ tập vui vẻ, có thể đang chuẩn bị cho một buổi sinh nhật. - GV tiếp tục gợi mở, dẫn dắt HS vào bài học mới: + Theo các em, các con vật đang chuẩn bị điều gì? Sinh nhật của voi con sẽ diễn ra như thế nào? - GV mời HS trả lời, khuyến khích các HS khác nhận xét hoặc bổ sung ý kiến. - GV nhận xét chung, dẫn dắt vào nội dung bài học và giới thiệu bài: Sinh nhật của voi con. Qua quan sát tranh, chúng ta thấy các con vật đang tụ họp rất vui vẻ. Vậy buổi sinh nhật của voi con diễn ra ra sao và tình cảm giữa các bạn được thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS nhắc lại tên bài học trước. - HS nêu một vài điều em nhớ hoặc thích trong bài học trước. - Một số HS phát biểu trước lớp; các HS khác lắng nghe. - HS lắng nghe nhận xét của GV. - HS quan sát tranh trong SGK, trao đổi với bạn bên cạnh theo nhóm đôi về nội dung tranh.
- HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV:
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp; các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. - HS lắng nghe GV nhận xét, ghi nhớ nội dung.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi gợi mở của GV.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới và chuẩn bị vào nội dung bài học.
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ. - Phát triển kĩ năng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc rõ ràng, vui tươi, thể hiện không khí rộn ràng, hào hứng trong buổi sinh nhật và tình cảm thân thiết giữa các con vật. - GV yêu cầu HS mở sách điện tử trên tablet, dùng tay lật trang.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó và cách ngắt nghỉ câu. - Từ khó: ngoạm, mỏ khoằm, hươ vòi, tiết mục, ngúc ngoắc. - Câu dài: + Khi vẹt và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ngúc ngoắc đuôi”,
+ Vẹt mỏ khoằm/ thay mặt các bạn/ nói những lời chúc tốt đẹp. - GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ có vần mới: + oam: ngoạm + oăc: ngúc ngoắc + oăm: mỏ khoằm + uơ: huơ vòi - GV yêu cầu HS dùng công cụ bút màu điện tử (highlight) gạch dưới các từ chứa vần mới trực tiếp trên màn hình.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + ngoạm: cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng. + tiết mục: từng phần nhỏ trong một chương trình biểu diễn. + ngúc ngoắc: cử động lắc qua, lắc lại. + mỏ khoằm: mỏ cong và quặp vào (ở một số loài chim). + hươ vòi: giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu trong bài (1–2 lượt), kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS. - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn thêm những từ ngữ khó, sửa lỗi phát âm cho HS. - GV chia bài thành 2 đoạn và hướng dẫn HS đọc đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến “tốt đẹp”. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt), kết hợp giải nghĩa thêm từ khó trong bài (nếu cần). - GV cho HS đọc đoạn theo nhóm đôi, hỗ trợ HS yếu đọc đúng. - GV mời một số HS đọc đoạn trước lớp; các HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt, động viên HS còn hạn chế. - GV cho HS đọc lại toàn bài (đồng thanh hoặc cá nhân). - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa và chuyển tiếp sang hoạt động tìm hiểu nội dung bài. |
- HS lắng nghe GV đọc mẫu toàn bài.
- HS tương tác với màn hình cảm ứng, vuốt lật trang sách điện tử. - HS luyện đọc các từ khó theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc các câu dài, luyện ngắt nghỉ đúng theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe và luyện tập theo.
- HS nhận ra công cụ bút trên màn hình để giải quyết yêu cầu, chạm và bôi vàng các từ chứa vần oam, oăc, oăm, uơ trên văn bản số. - HS lắng nghe và ghi nhớ nghĩa của một số từ khó trong bài.
- HS đọc nối tiếp từng câu trong bài (1–2 lượt).
- HS đọc nối tiếp từng đoạn theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc đoạn theo nhóm đôi, hỗ trợ nhau trong khi đọc. - Một số HS đọc đoạn trước lớp; các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe nhận xét của GV, rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn. - HS đọc lại toàn bài (đồng thanh hoặc cá nhân). - HS lắng nghe GV đọc lại toàn văn bản và chuẩn bị chuyển sang hoạt động tiếp theo.
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS thao tác lật trang bằng cách vuốt màn hình.
5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. HS nhận ra công cụ bút đánh dấu kỹ thuật số là giải pháp để làm nổi bật từ khóa trong văn bản điện tử | |||||
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc. - Đọc thầm lại bài và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung văn bản. - Hiểu nội dung bài đọc: tình cảm bạn bè thân thiết, vui vẻ, biết quan tâm và chúc mừng nhau trong cuộc sống. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài Sinh nhật của voi con. - GV tạo một không gian chia sẻ chung (Padlet lớp học) với 3 cột câu hỏi. - GV cho 1 HS đọc to đoạn 1, sau đó nêu câu hỏi: + Câu 1: Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi con? - GV cho 1 HS đọc to đoạn 2, sau đó nêu câu hỏi: + Câu 2: Voi con làm gì để cảm ơn các bạn? + Câu 3: Sinh nhật của voi con như thế nào? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Yêu cầu HS nhập đáp án (bằng chữ hoặc nhãn dán) lên Padlet của lớp.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp; yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Đến mừng sinh nhật voi con có các bạn: thỏ, sóc, khỉ, vẹt,… + Voi con hươ vòi để cảm ơn các bạn. + Sinh nhật của voi con rất vui. - GV giúp HS rút ra ý từng đoạn và nội dung bài: + Đoạn 1: Các bạn đến mừng sinh nhật voi con. + Đoạn 2: Diễn biến buổi sinh nhật và niềm vui của voi con. |
- HS đọc thầm lại bài Sinh nhật của voi con. - HS chú ý quan sát lên màn hình. - 1 HS đọc to đoạn 1; các HS khác lắng nghe. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- 1 HS đọc to đoạn 2; các HS khác theo dõi. - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:
- Đại diện nhóm dùng máy tính bảng thao tác nhập phím ảo hoặc dùng giọng nói để gửi đáp án lên bảng cộng đồng (Padlet) chung của lớp học. - Một số HS trình bày trước lớp; các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. - HS lắng nghe GV nhận xét, ghi nhớ nội dung đúng.
- HS nêu lại ý từng đoạn theo gợi ý của GV.
- HS rút ra nội dung bài: Tình bạn vui vẻ, biết quan tâm và chia sẻ với nhau.
|
2.3.CB1a: Xác định được các dịch vụ số đơn giản để có thể tham gia vào xã hội. HS sử dụng Padlet như một dịch vụ mạng xã hội học tập thu nhỏ để gửi thông điệp và tham gia tương tác với cộng đồng lớp. | |||||
Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung bài đọc Sinh nhật của voi con. - Luyện đọc lại bài với giọng rõ ràng, phù hợp, thể hiện được không khí vui tươi và tình cảm thân thiết giữa các bạn. - Tự tin đọc bài trước nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV mời 1 – 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài đọc.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc lại từng đoạn trong nhóm đôi. - GV yêu cầu HS mở ứng dụng nhận diện giọng nói AI (Google Read Along/Voice Typing) để tự kiểm tra lỗi đọc vấp.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS còn hạn chế về kĩ năng đọc. - GV mời một số HS đọc lại đoạn hoặc cả bài trước lớp. - GV khuyến khích HS nhận xét bạn đọc (về phát âm, tốc độ, giọng đọc). - GV nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt; động viên HS cố gắng hơn. |
- 1 – 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài Sinh nhật của voi con. - HS lắng nghe GV hướng dẫn, xác định giọng đọc phù hợp với từng đoạn của bài.
- HS luyện đọc lại từng đoạn trong nhóm đôi. - HS chạm biểu tượng micro, đọc to câu văn. Quan sát dòng văn bản do AI nhận diện trên màn hình. Nếu AI gõ sai, HS tự nhận thức mình phát âm chưa rõ và tự sửa.
- Một số HS đọc lại đoạn hoặc cả bài trước lớp. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét về cách đọc của bạn.
- HS lắng nghe nhận xét của GV, rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn. |
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS thao tác với công cụ AI Voice-to-Text, tận dụng trí tuệ nhân tạo để nghe và tự động phản hồi lại văn bản nhằm rèn luyện phát âm | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố nội dung bài đọc Sinh nhật của voi con. - Giúp HS nhớ lại các chi tiết chính trong bài và rèn luyện khả năng trả lời câu hỏi. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” trên phần mềm Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trên màn chiếu: Câu 1: Trong bài đọc, nhân vật chính là ai? Câu 2: Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi con? Câu 3: Các bạn đến dự sinh nhật với thái độ như thế nào? Câu 4: Voi con đã làm gì để cảm ơn các bạn? Câu 5: Buổi sinh nhật của voi con diễn ra như thế nào? - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link:
|
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS suy nghĩ và lựa chọn đáp án đúng cho từng câu hỏi. - HS giơ tay hoặc tham gia trả lời theo yêu cầu của GV.
- Đại diện HS lần lượt trả lời; các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). - HS lắng nghe GV nhận xét, ghi nhớ đáp án đúng. - HS củng cố lại nội dung bài: tình bạn thể hiện qua sự vui vẻ, quan tâm, chia sẻ và cùng nhau chúc mừng trong những dịp đặc biệt như sinh nhật. |
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
| |||||
* LƯU Ý - GV nhắc HS viết hoa chữ cái đầu câu và viết hoa tên riêng trong bài. - Khi viết xong câu cần đặt dấu chấm ở cuối câu. - Khuyến khích HS viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, có thể lựa chọn viết chữ thường hoặc chữ in hoa theo mẫu chữ đã học trong vở Tập viết. - GV nhắc HS giữ vở sạch, viết đúng dòng kẻ và khoảng cách giữa các chữ. | |||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. | |||||||
* DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Sinh nhật của voi con, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 3 |
TIẾT 3
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
