Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 17: G g Gi gi

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 17: G g Gi gi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 17: G g  Gi gi

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết và đọc đúng các âm g, gi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm g, gi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- Viết đúng các chữ g, gi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa g, gi.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm Vật nuôi, thêm tự tin khi giao tiếp.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm g, gi có trong bài học.

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
  • 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số. 
  • 5.2.CB1c: Chọn được những cách đơn giản để điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình yêu thương đối với vật nuôi trong gia đình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu g, gi.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm thiết kế bài giảng tương tác (có chức năng kéo - thả, phóng to), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, Camera vật thể (Document camera).

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS chơi trò chơi: Nếu từ có g thì ngồi xuống, gi thì đứng lên. Các từ GV sử dụng: gà, gồ, ghi, giá, giỗ, già, giả, giỏ, ga, gả,...         

   

   

   

   

   

- HS thực hiện

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Viết vở

a. Mục tiêu: HS tô và viết được g, gi và từ gà gô, giá đỗ vào vở Tập viết cỡ chữ vừa.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS tô chữ g, gi viết gà gô, giá đỗ vào vở Tập viết 1, tập một.

- GV sử dụng Camera vật thể (Document Camera) trình chiếu trang vở mẫu lên màn hình lớn, chỉ tọa độ các điểm đặt bút.

- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết, viết chưa đúng quy trình, ngồi viết hoặc cầm bút chưa đúng tư thế.

- GV cho HS nhận xét bài viết của bạn.

- GV nhận xét và sửa bài cho một số HS.

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

- HS quan sát trang vở được phóng to từ thiết bị chiếu vật thể.

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. (HS xác định vị trí dòng kẻ từ tài liệu trình chiếu qua máy chiếu vật thể).

Hoạt động 2 : Đọc 

a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi và đọc được từ có chữ g, gi.

b. Cách tiến hành

- GV đọc mẫu cả câu sau đó cho HS đọc thầm và tìm tiếng có chứa g, gi: Bà che gió cho ba chú gà. (gió, gà)

- GV cho HS đọc trơn từng chữ, đọc cả câu.

- GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS.

- GV cho HS quan sát tranh phần Đọc (SGK trang 47) và đặt câu hỏi: 

+ Tranh vẽ ai?

+ Bà đang làm gì?

+ Bà che gió cho gà để làm gì?

+ Em thấy tình cảm của bà dành cho các chú gà thế nào?

kenhhoctap

- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời của HS: 

+ Tranh vẽ bà và 3 chú gà.

+ Bà đang che gió cho 3 chú gà.

+ Bà che gió cho gà để tránh lạnh.

+ Bà rất yêu quý 3 chú gà.

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

 

Hoạt động 3: Nói theo tranh

a. Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh. Thấy được ích lợi của vật nuôi, từ đó có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS quan sát tranh trong SGK trang 47 và đặt câu hỏi:

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?

+ 2 bạn nhỏ đang làm gì ?

kenhhoctap

- GV chốt lại tình huống trong tranh: 

+ Tranh vẽ cảnh sân 1 ngôi nhà, có người, động vật.

+ Bạn áo xanh đang cho gà ăn, bạn áo đỏ đang chơi với 2 chú mèo.

- GV cho HS nêu ích lợi của những con vật nuôi em thấy trong tranh (Chó giữ nhà, gà cho thịt, trứng).

- GV yêu cầu: “Các em hãy lên bảng tương tác, dùng thư viện hình ảnh để kéo và tích hợp các con vật nuôi vào đúng vị trí sân nhà để hoàn thiện bức tranh trang trại nhé.”

   

- GV nhận xét, nói thêm với HS: chó giữ nhà, mèo bắt chuột, gà cho trứng, thịt,... các con vật nuôi đều có ích với con người chúng ta, vì vậy chúng ta cần phải biết chăm sóc và bảo vệ chúng.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và trả lời

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS lên bảng, thực hiện kéo thả, tích hợp hình ảnh các con vật vào hình nền để tạo thành bức tranh có nghĩa.

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo. (HS biết cách tích hợp, sắp xếp các chi tiết đồ họa có sẵn trên phần mềm để tạo ra một bức tranh hoàn chỉnh).

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Ôn tập các kiến thức đã học trong bài

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

   

   

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV nhắc nhở kỹ năng an toàn số: "Để bảo mật thông tin cá nhân và tránh người lạ biết tên thật của mình trên mạng, các con hãy tự đặt một biệt danh (nickname) như 'Thỏ Trắng', 'Gấu Nhỏ' để tham gia trò chơi nhé!"

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Hai chữ cái mới em học trong bài hôm nay là gì?

A. h, l

B. ch, kh

C. g, gi

D. m, n

Câu 2: Bạn Hà trong tranh phần Nhận biết có cái gì?

A. Giỏ cá

B. Giỏ trứng gà

C. Quả na

D. Cái nơ 

Câu 3: Tiếng nào sau đây có chứa âm "gi"?

A. gà 

B. gụ 

C. giá 

D. gỗ 

Câu 4: Bà làm gì để bảo vệ ba chú gà? 

A. Cho gà ăn 

B. Bắt gà vào lồng 

C. Che nắng cho gà

D. Che gió cho gà

Câu 5: Trong phần Nói, bạn nhỏ áo đỏ đang chơi với con vật nào?

A. Con mèo

B. Con chó

C. Con gà

D. Con chim

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link:     

* CỦNG CỐ  

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức Bài 17: G g  Gi gi.

+ Chia sẻ với người thân về bài học

+ Đọc trước Bài 18: Gh gh  Nh nh.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS nhận thức vấn đề an toàn mạng, thao tác nhập biệt danh ẩn danh trên phần mềm để bảo vệ dữ liệu cá nhân.

- HS chú ý lên màn hình. 


























 

   

   

   

- HS trả lời:

Câu 1: C

Câu 2: B

Câu 3: C 

Câu 4: D 

Câu 5: A 

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).

4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số. (HS áp dụng cách thức bảo vệ danh tính, tránh rủi ro bảo mật bằng việc dùng biệt danh thay vì tên thật khi trực tuyến).

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay