Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 18: Gh gh Nh nh

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 18: Gh gh Nh nh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 18: Gh gh  Nh nh

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa gh, nh; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.

- Viết đúng các chữ gh, nh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa gh, nh.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm g (gh), nh có trong bài học.

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. 

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.3.CB1a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 4.1.CB1d: Nhận biết được những cách thức đơn giản để quan tâm đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư. 
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.

3. Phẩm chất

- HS biết tham gia làm việc nhà phụ giúp bố mẹ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu gh, nh.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức trò chơi “Tìm và sửa lỗi g/ gh”: GV đưa các từ và yêu cầu HS tìm từ viết sai và sửa lại cho đúng: ghà, ghỗ, già, giò, gha.

- Đáp án gợi ý:

ghà → gà

ghỗ → gỗ

gha → ga

- Các từ đúng: già, giò.

   

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận biết

a. Mục tiêu:

- HS nhận biết được chữ g, gh.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 48 và trả lời câu hỏi: 

+ Em thấy gì trong tranh?

kenhhoctap

- GV thống nhất đáp án:

+ Em thấy bạn Hà, mẹ của Hà, bà của Hà. Bạn Hà đang ghé thăm nhà bà, nhà bà ở ngõ nhỏ.

- GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bảng, gõ từ khóa đơn giản “ngõ nhỏ” vào kho học liệu của lớp để tìm thêm 1 bức ảnh tương tự.

- GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Hà ghé nhà bà. Nhà bà ở ngõ nhỏ.

- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm gh, nh: ghé (gh); nhà (nh), nhỏ (nh).

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời (2-3HS)

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS thao tác gõ từ khóa “ngõ nhỏ” vào ô tìm kiếm trên máy tính bảng để tra cứu hình ảnh theo yêu cầu của GV.

- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân).

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.  HS thực hiện hành vi gõ từ khóa để tra cứu thêm hình ảnh "ngõ nhỏ" trên hệ thống nội bộ của lớp.

   

Hoạt động 2: Luyện đọc 

a. Mục tiêu: HS đọc được chữ gh, nh tiếng, từ ngữ có chứa gh, nh.

b. Cách tiến hành

* Đọc âm 

- Đọc âm gh

+ GV đưa chữ gh và giới thiệu để HS nhận biết (đây là g kép, gồm chữ g và h đọc là “gờ”).

+ GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh.

+ GV yêu cầu HS tìm trong bộ đồ dùng chữ gh ghép vào bảng cài, sau đó đọc.

+  GV nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh.

+ GV giới thiệu với HS chữ Gh cũng đọc là “gờ” và cho vài HS đọc lại.

+ GV cho HS phân tích chữ gh. So sánh chữ gh và g. (Giống nhau về cách đọc, khác ở chỗ chữ gh có thêm h)

- Đọc âm nh

+ GV đưa mẫu chữ nh, giới thiệu và đọc mẫu.

+ GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh.

+ GV cho HS phân tích chữ Nh (gồm chữ n và h)

+ GV yêu cầu HS ghép chữ nh vào bảng cài, đọc cá nhân, đồng thanh.

+ GV giới thiệu Nh cũng đọc là “nhờ” đây là Nh in hoa và yêu cầu vài HS đọc lại.

* Đọc tiếng:  

- Đọc tiếng mẫu

+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:

kenhhoctap

+ GV cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng: (gờ- e - ghe - sắc - ghé ) đọc trơn ghé. (nhờ - a – nha – huyền - nhà) đọc trơn nhà.

GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc sau đó GV chỉnh sửa cho HS.

- Đọc tiếng trong SGK

  •  Đọc tiếng chứa âm gh

+ GV lần lượt viết bảng: ghẹ, ghế, ghi. 

+ GV yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng: đều có vần gh. 

+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng chứa vần g: ghẹ: gh - e - ghe - nặng – ghẹ; ghế: gh - ê - ghê - sắc – ghế; ghi: gh - i – ghi.

+ GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần: ghẹ, ghế, ghi.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS khi đọc.

  • Đọc tiếng chứa âm nh

+ GV lần lượt viết bảng: nhà, nhẹ, nhỏ. 

+ GV yêu cầu HS tìm điểm chung của các tiếng (Đều có vần nh), sau đó đánh vần và đọc trơn các tiếng: nhà: nh - a - nha - huyền – nhà; nhẹ: nh - e - nhe - nặng – nhẹ; nhỏ: nh - o - nho - hỏi – nhỏ.

+ GV yêu cầu HS đọc lại tất cả các tiếng. 

- Ghép chữ cái tạo tiếng

+ GV yêu cầu HS tìm chữ gh, nh và các chữ đã học, ghép thành các tiếng mới: nhẹ, nhớ, nha, ghé, nhỏ...

+ GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng vừa ghép.

+ GV yêu cầu HS nhận xét sau đó GV chỉnh sửa cách đọc cho HS.

* Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho.

kenhhoctap

- Sau khi đưa tranh minh họa cho mỗi từ ngữ, GV yêu cầu học sinh nói tên sự vật trong tranh. GV viết lên bảng những từ nêu đúng tên sự vật: ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. 

- GV lồng ghép: "Các bức tranh minh họa trên hệ thống này đều do các họa sĩ vẽ ra, chúng ta sử dụng để học tập thì phải nhớ trích nguồn và không tự ý sao chép mang đi nơi khác nhé".

   

- GV yêu cầu HS tìm và đánh vần tiếng có âm gh, nh vừa học: ghế, ghẹ (gh); nhà (nh).

- GV yêu cầu HS đánh vần tiếng có âm vừa học, đọc trơn từng từ.

- GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc sau đó nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS.

- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh tất cả các từ trên bảng.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS quan sát và tiếp thu

- HS quan sát và thực hiện

   

- HS quan sát và thực hiện

   

   

   

- HS tiếp thu

   

- HS thực hiện

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS quan sát và thực hiện

   

   

   

- HS quan sát

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

   

   

- HS theo dõi

- HS quan sát và trả lời

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS tiếp thu

   

- HS quan sát

- HS quan sát và trả lời

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

- HS quan sát và trả lời

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

- HS quan sát

   

   

   

   

- HS quan sát

   

   

   

- HS lắng nghe, nhận biết được các hình ảnh học tập là sản phẩm có bản quyền của tác giả, cần xin phép hoặc ghi nguồn khi sử dụng lại.

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.3.CB1a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số. HS nhận biết các học liệu số (tranh, ảnh) thuộc về tác giả, thực hành quy tắc tôn trọng bản quyền thông qua nhắc nhở của GV.

   

Hoạt động 3: Viết bảng

a. Mục tiêu: HS viết được gh, nh, ghẹ, nho vào bảng con cỡ chữ vừa.

b. Cách tiến hành

- Viết chữ gh:

+ GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ gh.

+ GV giới thiệu cấu tạo gh: Gồm chữ g + h.

+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Viết chữ g (nét cong kín + nét khuyết dưới đuôi kéo xuống). Sau đó lia bút sang phải, viết chữ h (nét khuyết trên + nét móc hai đầu).

+ GV bật phần mềm mô phỏng nét viết chữ (mô phỏng kỹ thuật số) trên màn hình để HS nhìn rõ chuyển động của ngòi bút.

   

   

   

+ GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết.

+ GV cho HS viết chữ g thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết.

+ GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS.

- Viết chữ nh:

+ GV viết mẫu/ vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu HS viết bảng con: viết chữ n sau đó lia bút viết chữ h

+ GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung.

+ GV cho HS viết nh vào bảng. GV quan sát chỉnh sửa cho HS khi viết.

+ GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.

- Viết từ ngữ

+ GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: ghẹ, nho.

+ GV nhận xét, lần lượt viết mẫu ghẹ, nho kết hợp hướng dẫn quy trình viết.

+ GV cho HS viết vào bảng con.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.

   

   

   

   

   

- HS quan sát

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS quan sát và tiếp thu

   

   

   

   

- HS chú ý nhìn lên phần mềm mô phỏng nét viết, nhận ra công cụ video mô phỏng này giúp mình quan sát nét chữ dễ dàng hơn bảng phấn thông thường.

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

- HS tiếp thu

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

- HS tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. HS nhận ra phần mềm mô phỏng nét chữ trên màn hình là giải pháp công nghệ giúp giải quyết nhu cầu quan sát cách lia bút một cách trực quan.

   

* CỦNG CỐ  

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng chữ Gh gh Nh nh.

+ Chia sẻ với người thân về bài học

+ Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh chữ Gh gh Nh nh.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

 

   

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay