Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 20: Ôn tập và kể chuyện
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 20: Ôn tập và kể chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 20: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm vững cách đọc các âm m, n, g (gh), gi, nh, ng (ngh); cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m, n, g (gh), gi, nh, ng (ngh); hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng nói về các loài vật trong vườn bách thú, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - chữ đã học.
- Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua nghe truyện.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.
- 4.2.CB1c: Nhận diện được các tuyên bố cơ bản trong chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân trong dịch vụ số.
- 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện Cô chủ không biết quý trọng tình bạn.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, ứng dụng kể chuyện VMonkey (hoặc nền tảng tương đương), bảng trắng điện tử Padlet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh tay: GV đọc nhanh tên các đồ vật quen thuộc trong lớp như: bảng, bàn, ghế, bút, vở, cặp sách,… Khi nghe tên đồ vật, học sinh nhanh chóng chỉ tay hoặc đứng lên chạm vào đồ vật đó. HS phải thực hiện nhanh và đúng đồ vật được gọi tên. Bạn nào chỉ sai hoặc phản ứng chậm sẽ bị loại. - GV kết hợp trình chiếu hình ảnh các đồ vật trên màn hình tương tác thông minh để tăng thêm phần sinh động. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện
- HS quan sát, lắng nghe và chạy lên dùng tay chạm trực tiếp vào hình ảnh đồ vật tương ứng đang hiển thị trên màn hình cảm ứng. |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS thao tác chọn và chạm vào màn hình tương tác thông minh để hoàn thành nhiệm vụ trò chơi. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc âm, tiếng, từ a. Mục tiêu: HS đọc chính xác các âm, tiếng, từ có chứa các âm và dấu thanh đã học. b. Cách tiến hành *Đọc tiếng, từ - Đọc âm: + GV cho HS kể tên các âm đã được học trong tuần: m, n, g (gh), gi, nh, ng (ngh). + GV ghi bảng các âm HS vừa nêu. + GV cho HS đọc lại các âm trên bảng. - Đọc tiếng: +GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng như bảng trong SGK trang 52.
+ Đáp án: me, mê, mu, ne, nu, gu, gie, giê, giu, ghi, nho, nhi, như, ngo, ngư, nghi. - Đọc từ ngữ: + GV hướng dẫn HS truy cập nhóm trên ứng dụng Padlet, yêu cầu các nhóm cùng nhau kéo thả và ghép các âm thành tiếng trên bảng điện tử. + GV lần lượt treo lên bảng các từ ngữ: nụ cà, nhà ga, nghỉ hè, ngủ mơ, bỡ ngỡ, giá đỗ, nho nhỏ, ghế gỗ. + Yêu cầu HS dùng chức năng tìm kiếm an toàn trên máy tính bảng để tìm hình ảnh mô tả cho các từ: nhà ga, giá đỗ.
+ GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa âm vừa ôn tập (HS đánh vần, sau đó đọc trơn từng từ).
Đáp án: m - ngủ mơ; n: nụ cà, g – nhà ga, gi – giá đỗ, gh – ghế gỗ, ng – bỡ ngỡ, ngh – nghỉ hè, nh – nhà ga. - GV nhận xét, chỉnh sửa. * Đọc câu - GV cho HS đọc thẩm từng câu, tìm tiếng có chứa các âm vừa ôn tập: Mẹ ghé nhà bà. Nhà bà ở ngõ nhỏ. - GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc thành tiếng từng câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm, có thể đọc nối tiếp sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV). - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Mẹ ghé nhà ai? + Nhà bà ở đâu? - GV thống nhất đáp án với HS: + Mẹ ghé nhà bà. + Nhà bà ở ngõ nhỏ. |
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS đăng nhập Padlet, các thành viên trong nhóm cùng hợp tác kéo thả các thẻ chữ điện tử để tạo thành tiếng hoàn chỉnh. - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS gõ từ khoá "nhà ga", "giá đỗ" vào thanh tìm kiếm trên máy tính bảng để tra cứu hình ảnh trực quan, giúp ghi nhớ từ vựng tốt hơn. - HS thực hiện tìm tiếng, đánh vần, đọc trơn.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS trả lời
- HS tiếp thu
|
2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác. HS dùng ứng dụng Padlet như một công cụ số đơn giản để cộng tác nhóm, cùng ghép tiếng. 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. Xuất phát từ nhu cầu hiểu nghĩa từ, HS gõ từ khoá để tìm kiếm hình ảnh minh hoạ trên máy tính bảng |
Hoạt động 2: Viết a. Mục tiêu - HS viết được cụm từ cá kho khế vào vở tập viết b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết I, tập một cụm từ ngõ nhỏ nhà bà trên một dòng kẻ. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - GV cho HS viết thêm trên ứng dụng Vở luyện viết kỹ thuật số. Nếu có HS gặp tình trạng ứng dụng bị treo (đơ), GV gợi ý cách xử lý. |
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu - Khi luyện viết trên thiết bị, nếu ứng dụng bị treo, HS tự nhận diện lỗi và biết cách đóng ứng dụng rồi mở lại, hoặc nhờ GV kiểm tra kết nối mạng. |
5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng. HS gặp lỗi kỹ thuật nhỏ khi dùng app và áp dụng được giải pháp đơn giản là thoát app/khởi động lại để giải quyết. |
CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Luyện đọc, viết + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Kể chuyện |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

