Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 23: Th th ia
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 23: Th th ia. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 23: Th th ia
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng các âm th, ia; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có âm th, ia; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ th, ia; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ th, ia.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp theo chủ điểm Bảo vệ môi trường được gợi ý trong tranh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm th, ia có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản.
- 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản.
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu th ia.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, ứng dụng trợ lý giọng nói ảo (AI Text-to-Speech).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV cho HS đánh vần lại các từ: th, ia, thìa, thủ, thìa, thư, chia, mía, tía... |
- HS thực hiện | |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết vở a. Mục tiêu: HS tô và viết được th, ia và từ thủ đô, thìa vào vở Tập viết cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV cho HS tô chữ th, ia và từ thủ đô, thìa vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết, viết chưa đúng quy trình, ngồi viết hoặc cầm bút chưa đúng tư thế. - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bảng để chụp lại bài viết vừa hoàn thành và tải lên không gian nộp bài chung của lớp (như Padlet/Azota) để trình chiếu.
- GV chiếu bài của một số HS lên màn hình tương tác, cho HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. |
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS cầm thiết bị máy tính bảng, canh góc chụp trang vở và ấn nút chụp, sau đó thao tác tải ảnh lên ứng dụng học tập của lớp. - HS quan sát bài làm của các bạn trên bảng lớn, lắng nghe và nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe và tiếp thu |
3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản. HS biết cách sử dụng máy tính bảng để chụp và tạo ra hình ảnh số hóa cho bài viết tay của mình, qua đó thể hiện thành quả cá nhân trên không gian số. |
Hoạt động 2 : Đọc a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi và đọc được câu có chữ th, ia. b. Cách tiến hành - GV đọc mẫu từng câu sau đó cho HS đọc thầm và tìm tiếng có chứa th, ia: Bé chia thìa, chia dĩa cho cả nhà. Thìa dĩa to cho bố mẹ. Thìa dĩa nhỏ cho bé. - GV bật công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) nhận diện giọng nói (Speech-to-Text) trên màn hình tương tác.
- GV gọi 1-2 HS lên đọc trơn từng chữ, đọc cả câu vào micro để xem máy tính có tự động gõ lại đúng chữ các em vừa đọc không. - GV cho HS đọc trơn từng chữ, đọc cả câu. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - GV cho HS quan sát tranh phần Đọc (SGK trang 59) và đặt câu hỏi: + Gia đình bạn nhỏ có những ai? + Bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho ai? + Bạn nhỏ chia thìa dĩa nhỏ cho ai? + Em đã bao giờ chia thìa dĩa cho cả nhà giống bạn nhỏ trong bài chưa?
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời của HS: + Gia đình bạn nhỏ có bố, mẹ, bạn nhỏ. + Bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho bố mẹ. + Bạn nhỏ chia thìa dĩa nhỏ cho mình + Em chưa/ đã chia thìa dĩa cho cả nhà giống bạn nhỏ trong bài rồi. |
- HS thực hiện
- HS cầm micro, phát âm to, rõ ràng và quan sát màn hình xem công cụ AI có tự động gõ đúng câu mình vừa đọc hay không. - HS bước đầu làm quen và nhận biết được chức năng nhận diện giọng nói của máy tính. - HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu
|
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản. HS được trải nghiệm, quan sát và nhận diện được chức năng của một công cụ Trí tuệ nhân tạo AI cơ bản là chuyển đổi giọng nói thành văn bản trong quá trình luyện đọc. |
Hoạt động 3: Nói theo tranh a. Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh. Đóng vai nói lời cảm ơn theo tình huống trong tranh. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát tranh trong SGK trang 59 và đặt câu hỏi: + Em thấy những ai trong tranh 1? + Nam nói gì với cô? + Em thấy những ai trong tranh 2, họ đang làm gì? + Nam nói gì với Hà?
- GV chốt lại tình huống trong tranh: + Em thấy cô cho Nam mượn bút. + Nam nói cảm ơn cô. + Em thấy Nam và Hà. Hà đang cho Nam mượn sách. + Nam nói cảm ơn Hà. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dùng ứng dụng Ghi âm trên máy tính bảng để thu âm lại lời cảm ơn nhau. Nếu trong quá trình ghi âm mà ứng dụng bị treo (đơ), GV hướng dẫn HS cách xử lý.
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, khen ngợi những em biết làm việc nhà giúp cha mẹ. |
- HS lắng nghe và trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS mở ứng dụng ghi âm và thu âm đoạn hội thoại. Nếu ứng dụng bị treo, HS chủ động ấn nút Trang chủ (Home) để thoát ra, đóng ứng dụng và mở lại từ đầu theo hướng dẫn. - HS tiếp thu. |
5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng. HS gặp sự cố kỹ thuật cơ bản khi ứng dụng bị treo và xác định được giải pháp là đóng/mở lại ứng dụng để giải quyết. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Tiếng nào dưới đây có chứa vần "ia"? A. to B. chia C. thu D. mẹ Câu 2: Chữ "thủ" được ghép bởi âm gì và âm gì? A. t và u B. th và u C. th và i D. t và h Câu 3: Từ nào sau đây viết ĐÚNG chính tả? A. thìa dĩa B. thìa dứa C. thỉa dĩa D. thia dỉa Câu 4: Trong đoạn đọc, bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho ai? A. Cho em bé B. Cho ông bà C. Cho bố mẹ D. Cho chị gái Câu 5: Khi được bạn cho mượn quyển sách, em cần nói gì? A. Xin lỗi bạn B. Chào bạn C. Tạm biệt bạn D. Cảm ơn bạn - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 23: Th th ia. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Bài 24: ua ưa. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: C Câu 5: D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|

