Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 24: ua ưa
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 24: ua ưa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 24: UA ƯA
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng các âm ua, ưa; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có (các) âm ua, ưa; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ua, ưa (kiểu chữ thường); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ ua, ua.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp theo chủ điểm Giúp mẹ được gợi ý trong tranh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ua, ưa có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh mẹ đưa Hà đến lớp học múa; tranh mẹ đi chợ mua đồ ăn; tranh bé giúp mẹ nhặt rau).
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng được tình cảm gia đình và có ý thức giúp đỡ gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu ua, ưa.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, ứng dụng trợ lý giọng nói ảo (AI Text-to-Speech).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”. - GV đọc các từ; nếu từ có âm ia thì HS đứng lên, nếu có âm th thì HS ngồi xuống. - Ví dụ: mía – đứng lên, thi – ngồi xuống. - Một số từ để chơi: + Âm ia: mía, tía, bia, chia, kia, đĩa + Âm “th”: thỏ, thơ, thì, thẻ, thuyền, thóc - GV có thể đọc xen kẽ để HS phản xạ nhanh - GV sử dụng ứng dụng trò chơi tương tác, hiển thị ngẫu nhiên các thẻ chữ trên màn hình thông minh. GV gọi một số HS lên chạm vào màn hình để mở thẻ chữ, sau đó cả lớp thực hiện động tác. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện
- Một số HS lên bảng, dùng tay chạm vào các thẻ bài trên màn hình tương tác để lật mở từ. Cả lớp quan sát, nghe GV đọc và phản xạ đứng lên/ngồi xuống. |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS thực hiện thao tác chạm cảm ứng để tương tác với phần mềm thẻ bài lật mở ngẫu nhiên. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được chữ t, tr. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 60 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những ai trong tranh? (mẹ, Hà và các bạn). + Khi đến trường, mẹ ra về, Hà làm gì? + Em thấy bạn Hà có ngoan không? + Em có nên học theo bạn Hà không?
- GV thống nhất đáp án: + Em thấy mẹ, Hà, 2 bạn của Hà. + Khi đến trường, mẹ ra về, Hà chào mẹ để vào lớp học. + Em thấy bạn Hà ngoan. + Em nên học theo bạn Hà. - GV trình chiếu câu thuyết minh lên màn hình và bật công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI Text-to-Speech) để máy tự động đọc câu mẫu. GV giới thiệu: "Đây là một trợ lý AI, bạn ấy có thể nhìn chữ và đọc giống hệt chúng ta". - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Mẹ đưa Hà đến lớp học múa. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm ua, ưa: múa (ua), đưa (ưa). |
- HS trả lời (2-3HS)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS chăm chú lắng nghe, quan sát màn hình và nhận biết sự hoạt động của công cụ nhận diện văn bản và phát ra giọng đọc nhân tạo.
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu |
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản. HS lắng nghe và bước đầu nhận diện được sự tồn tại và chức năng của một công cụ AI tạo giọng nói nhân tạo trong học tập. |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được chữ ua, ưa tiếng, từ ngữ có chứa ua, ưa. b. Cách tiến hành * Đọc âm - Đọc âm ua + GV đưa chữ ua và giới thiệu để HS nhận biết. + GV hướng dẫn HS đọc và yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh: Môi tròn đọc u sau đó mở rộng miệng sang a, nối lại là ua. + GV yêu cầu HS tìm trong bộ đồ dùng chữ ua ghép vào bảng cài, sau đó đọc. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh. - Đọc âm ưa + GV đưa mẫu chữ ưa, giới thiệu và đọc mẫu. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV cho HS phân tích chữ ưa: chữ ưa gồm chữ u và a. + GV yêu cầu HS ghép chữ ưa vào bảng cài, đọc cá nhân, đồng thanh. * Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng: múa: mờ – ua – sắc – múa; đưa: đờ – ưa – đưa. + GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc sau đó GV chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SGK
+ GV lần lượt viết bảng: cua, đũa, rùa. + GV yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng: đều có vần ua. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng chứa vần: ua: cờ – ua – cua; đũa: đờ – ua – ngã – đũa; rùa: rờ – ua – huyền – rùa. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần: cua, đũa, rùa. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS khi đọc.
+ GV lần lượt viết bảng: cửa, dứa, nhựa. + GV yêu cầu HS tìm điểm chung của các tiếng (Đều có vần ưa), sau đó đánh vần và đọc trơn các tiếng: cửa: cờ – ưa – hỏi – cửa; dứa: dờ – ưa – sắc – dứa; nhựa: nhờ – ưa – nặng – nhựa. + GV yêu cầu HS đọc lại tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tìm chữ ưa, ua và các chữ đã học, ghép thành các tiếng mới: mưa, trưa, mua, cua... + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng vừa ghép. + GV yêu cầu HS nhận xét sau đó GV chỉnh sửa cách đọc cho HS. * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: cà chua, cửa sổ, dưa lê, múa ô.
- GV đặt tình huống: “Có bạn nào chưa từng thấy quả dưa lê ngoài đời không? Các con hãy mở máy tính bảng, vào trang tìm kiếm an toàn (Kiddle) và tự gõ chữ “dưa lê” để xem hình dáng thật của quả này nhé”.
- Sau khi đưa tranh minh họa cho mỗi từ ngữ, GV yêu cầu học sinh nói tên sự vật trong tranh. GV viết lên bảng những từ nêu đúng tên sự vật: cà chua, cửa sổ, dưa lê, múa ô. - GV yêu cầu HS tìm và đánh vần tiếng có âm ua, ưa vừa học: chua, múa (ua); dưa, cửa (ưa). - GV yêu cầu HS đánh vần tiếng có âm vừa học, đọc trơn từng từ. - GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc sau đó nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - GV yêu cầu HS đọc đồng thanh tất cả các từ trên bảng. |
- HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát và tiếp thu
- HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS quan sát và thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS quan sát và tiếp thu
- HS quan sát - HS quan sát và trả lời - HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- HS quan sát
- HS quan sát và trả lời
- HS thực hiện
- HS quan sát và trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện theo nhóm đôi, dùng máy tính bảng mở ứng dụng tìm kiếm, gõ từ khóa “dưa lê” để tra cứu thêm hình ảnh thực tế của loại quả này, đáp ứng nhu cầu tò mò của bản thân. - HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
|
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS xác định được nhu cầu muốn xem hình ảnh thực tế của "dưa lê" và thực hiện thao tác gõ từ khóa để tra cứu trên thiết bị. |
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được ua, ưa, chua, dưa vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - Viết chữ ua + GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ ua. + GV giới thiệu cấu tạo ua: gồm chữ u + a. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Đặt bút viết chữ u sau đó viết chữ a ở bên phải. + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết chữ ua (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ ưa + GV viết mẫu/ vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu HS viết bảng con: viết chữ ư sau đó viết chữ a + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. + GV cho HS viết ưa vào bảng. GV quan sát chỉnh sửa cho HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: chua, dưa. + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu chua, dưa kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + GV cho HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS sử dụng ứng dụng "Vở Ô li điện tử" trên máy tính bảng cá nhân. Yêu cầu HS dùng ngón tay/bút cảm ứng viết lại các chữ vừa học. GV khuyến khích HS sử dụng công cụ Tẩy (Xóa) để tinh chỉnh nét chữ chưa đẹp, và đổi màu mực chữ thành màu mình thích. |
- HS quan sát - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu - HS mở ứng dụng viết chữ, tự do tạo ra nét chữ điện tử của riêng mình. HS biết dùng công cụ số để xóa nét hỏng, tinh chỉnh lại độ tròn của chữ "a", "u" và đổi màu nét viết tạo ra sản phẩm độc đáo. |
3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo. HS biết dùng các công cụ số (tẩy, đổi màu, hoàn tác) trên ứng dụng tập viết để sửa đổi, cải thiện và làm cho bài viết chữ điện tử của mình trở nên đẹp và độc đáo. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng chữ ua ưa. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh chữ ua ưa. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


