Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 27: V v X x
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 27: V v X x. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 27: V v X x
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng các âm v, x và các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các âm v x; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ v x và các tiếng, từ ngữ có các chữ v, x.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm v, x có trong bài học.
- Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu v, x.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm trí tuệ nhân tạo Vbee Text-to-Speech (tạo giọng đọc ảo), công cụ Google Voice Search (tìm kiếm giọng nói).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV cho HS đánh vần lại các từ: v, x, vở vẽ, xe lu, thị xã, vỉa hè, xã, xứ, xưa, võ, vua... - Để khởi động thêm phần thú vị, GV sử dụng phần mềm tạo giọng nói bằng AI (Vbee hoặc FPT AI). GV bật đoạn âm thanh robot AI đọc đánh vần chậm rãi các từ "vở vẽ", "thị xã". GV hỏi: "Các em có phát hiện ra ai đang đọc các từ này không? Có giống giọng cô đọc không?". GV giới thiệu đây là giọng đọc từ một công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI). |
- HS thực hiện
- HS nhận ra sự khác biệt của giọng đọc máy so với giọng người thật (âm điệu đều đều, giọng robot). |
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản. HS nhận diện được sự xuất hiện của công cụ trí tuệ nhân tạo thông qua khả năng chuyển đổi văn bản thành giọng nói nhân tạo. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết vở a. Mục tiêu: HS tô và viết được v, x và từ vở vẽ, xe lu vào vở Tập viết cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV cho HS tô chữ v, x và từ vở vẽ, xe lu vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết, viết chưa đúng quy trình, ngồi viết hoặc cầm bút chưa đúng tư thế. - GV cho HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. |
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu | |
Hoạt động 2 : Đọc a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi và đọc được câu có chữ v, x. b. Cách tiến hành - GV đọc mẫu từng câu sau đó cho HS đọc thầm và tìm tiếng có chứa v, x: Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà về quê. Quê Hà là xứ sở của dừa. - GV cho HS đánh vần, đọc trơn từng chữ, đọc từng câu. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - GV cho HS quan sát tranh phần Đọc (SGK trang 67) và đặt câu hỏi: + Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà đi đâu? + Quê của Hà có gì?
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời của HS: + Nghỉ hè bố mẹ của Hà cho Hà đi về thăm quê. + Quê của Hà có rất nhiều dừa. - GV giải thích thêm: xứ sở của dừa là nơi trồng rất nhiều dừa, cụ thể nơi đây là Bến Tre – Phú Yên – Bình Định. - GV bật tính năng Tìm kiếm bằng giọng nói (Google Voice Search) trên máy tính/TV. GV mời 1 HS đọc rõ cụm từ "Xứ sở của dừa" vào micro để công cụ mạng thực hiện tìm kiếm. Màn hình hiện ra hình ảnh những rặng dừa bao la ở Bến Tre. GV cho học sinh quan sát. |
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS chú ý lắng nghe.
- 1 Đại diện HS lên bấm biểu tượng micro và nói "Xứ sở của dừa" để khởi chạy truy vấn tìm kiếm an toàn. |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS có nhu cầu tìm hiểu về "xứ sở của dừa" và tự biết sử dụng công cụ tìm kiếm giọng nói để tra cứu hình ảnh trên môi trường mạng. |
Hoạt động 3: Nói theo tranh a. Mục tiêu: HS quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. Thấy được hậu quả của hành động chưa biết bảo vệ môi trường của bạn nhỏ. b. Cách tiến hành
- GV cho HS quan sát tranh phần Nói trong SGK trang 67 và đặt câu hỏi: + Em thấy những gì trong mỗi tranh? + Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau? - Đáp án: + Tranh thứ 1 là cảnh thành phố, tranh thứ 2 là cảnh nông thôn. + Tranh thứ nhất có nhiều nhà cao tầng, đường nhựa to và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, có trâu kéo xe, có người câu cá. - GV bổ sung: Ở nông thôn, không khí rất trong lành, có nhiều cây xanh, cánh đồng và con vật như trâu, bò, gà… Buổi sáng nghe tiếng chim hót, buổi tối yên tĩnh, mát mẻ. Còn ở thành phố, có nhiều nhà cao tầng, đường phố đông đúc, xe cộ tấp nập, có siêu thị, công viên và nhiều nơi vui chơi. Thành phố thì nhộn nhịp, còn nông thôn thì yên bình – mỗi nơi đều có điều thú vị riêng. - GV hỏi thêm: Các em thích sống ở thành phố hay nông thôn? Vì sao? |
- HS lắng nghe và trả lời (HS thảo luận nhóm 2 người và đưa ra đáp án)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS tự do trả lời.
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Từ nào sau đây có chứa chữ v? A. Xe đạp B. Vở vẽ C. Quả khế D. Phố cổ Câu 2: Từ nào sau đây có chứa chữ x? A. Thị xã B. Pha trà C. Quà quê D. Bà ngoại Câu 3: Bạn Hà trong phần Nhận biết đang vẽ gì? A. Vẽ con thỏ B. Vẽ ngôi nhà C. Vẽ xe đạp D. Vẽ cái cây Câu 4: Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà đi đâu? A. Đi sở thú B. Đi tắm biển C. Đi xem phim D. Về thăm quê Câu 5: Quê của Hà là xứ sở của cây gì? A. Cây chuối B. Cây dừa C. Cây bàng D. Cây mít - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 27: V v X x. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Bài 28: Y y. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: D Câu 5: B - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|

