Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 28: Y y

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 28: Y y. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 28: Y y

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết và đọc đúng âm y và các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn chứa y; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.

- Viết đúng chữ y (kiểu chữ thường) và các tiếng, từ ngữ có chứa y.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể, thêm tự tin khi giao tiếp.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa y.

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ 

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 2.5.CB1b: Chọn được các phương thức và chiến lược giao tiếp đơn giản phù hợp trong môi trường số.
  • 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số. 
  • 5.1.CB1a: Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè và gia đình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu Y.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, công cụ Google Voice Search (tìm kiếm giọng nói).

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS luyện đọc các từ có âm v:

kenhhoctap

- GV chiếu trò chơi "Đập bóng bay" trên phần mềm Wordwall lên bảng tương tác. Các quả bóng mang từ ngữ (xe cộ, xưa, vẽ vời, vi vu...) bay lên từ dưới màn hình. GV mời đại diện 2 HS lên bảng dùng bút cảm ứng/tay chạm vào quả bóng để bóng nổ và đọc to từ xuất hiện.

   

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS thực hiện (4 HS kể từng tranh, 1 HS kể toàn bộ)

   

   

   

   

   

   

- 2 HS lên bảng thao tác chạm trực tiếp lên màn hình tương tác để chọn bóng chữ.

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng màn hình cảm ứng để tương tác trực tiếp với trò chơi học tập số. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận biết

a. Mục tiêu:

- HS nhận biết được chữ y.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 64 và trả lời câu hỏi: 

+ Em thấy những gì trong tranh?

+ Hai bạn đang làm gì?

kenhhoctap

- GV thống nhất đáp án:

+ Em thấy 2 bạn HS và chiếc đồng hồ.

+ 2 bạn đang cầm tay đồng hồ.

- Khi chiếu tranh lên Tivi, GV nhắc nhở HS: “Các em lưu ý khi quan sát hình ảnh trên màn hình lớn, chúng ta cần ngồi thẳng lưng, giữ khoảng cách mắt với tivi để không bị cận thị nhé”.

- GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Thời gian quý hơn vàng bạc.

- GV giải thích cho HS nghe câu thuyết minh: Câu vừa đọc cho chúng ta biết thời gian rất quý, quý hơn cả vàng bạc, thời gian đi qua sẽ không bao giờ trở lại. Vì thế chúng ta cần phải biết quý trọng thời gian và dành thời gian làm những việc có ích.

- HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh.

- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm yquý.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời (2-3HS)

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS điều chỉnh tư thế ngồi, giữ khoảng cách mắt an toàn với thiết bị số theo hướng dẫn của cô.

   

- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số. HS ý thức việc ngồi đúng tư thế, giữ khoảng cách với thiết bị công nghệ để bảo vệ sức khỏe/mắt. 

Hoạt động 2: Luyện đọc 

a. Mục tiêu: HS đọc được chữ y tiếng, từ ngữ có chứa y.

b. Cách tiến hành

* Đọc âm 

+ GV đưa chữ và giới thiệu để HS nhận biết.

+ GV hướng dẫn HS đọc và yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh: đọc giống âm i (mở miệng vừa và kéo dài âm y)

+ GV yêu cầu HS tìm trong bộ đồ dùng chữ ghép vào bảng cài, sau đó đọc.

+  GV nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh.

+ GV giới thiệu viết hoa cho HS.

+ GV yêu cầu HS đọc lại: y, Y.

* Đọc tiếng:  

- Đọc tiếng mẫu

+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:

kenhhoctap

+ GV cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng: quý: quờ - i - quy – sắc - quý.

GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc sau đó GV chỉnh sửa cho HS.

- Đọc tiếng trong SGK

+ GV lần lượt viết bảng: quy, quỳ, quý, quỹ, quỵ, ý.

+ GV yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng: đều có vần y. 

+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng chứa vần: quy: quờ – y – quy; quỳ: quờ – y – huyền – quỳ; quý: quờ – y – sắc – quý; quỹ: quờ – y – ngã – quỹ; quỵ: quờ – y – nặng – quỵ; ý: y – sắc – ý.

+ GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần: quy, quỳ, quý, quỹ, quỵ, ý.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS khi đọc.

- Ghép chữ cái tạo tiếng

+ GV yêu cầu HS tìm chữ y và các chữ đã học, ghép thành các tiếng mới: hỷ, mỳ, Mỹ, hoa ly,...

+ GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng vừa ghép.

+ GV yêu cầu HS nhận xét sau đó GV chỉnh sửa cách đọc cho HS.

* Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: y tá, dã quỷ, đá quý.

kenhhoctap

- Để giúp HS hiểu rõ hơn về "dã quỳ", GV giới thiệu công cụ Tìm kiếm bằng giọng nói (Google Voice) trên Tivi. GV mời 1 HS lên bảng, bấm vào biểu tượng Micro và đọc to, rõ ràng từ "Hoa dã quỳ". Màn hình lập tức hiển thị các bức ảnh cánh đồng hoa dã quỳ vàng rực rỡ để cả lớp cùng xem.

   

   

- Sau khi đưa tranh minh họa cho mỗi từ ngữ, GV yêu cầu học sinh nói tên sự vật trong tranh. GV viết lên bảng những từ nêu đúng tên sự vật: y tá, dã quỷ, đá quý.

- GV yêu cầu HS tìm và đánh vần tiếng có y: y, quỷ, quý.

- GV yêu cầu HS đánh vần tiếng có âm vừa học, đọc trơn từng từ.

- GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc sau đó nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS.

- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh tất cả các từ trên bảng.

   

   

   

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS quan sát và tiếp thu

- HS quan sát và tiếp thu

- HS thực hiện

   

   

- HS tiếp thu

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS quan sát và thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS quan sát

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện.

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

- HS tiếp thu

   

   

   

   

- HS xung phong lên bảng. Bấm nút micro trên trình duyệt web, phát âm từ "Hoa dã quỳ".

- HS cả lớp ồ lên thích thú khi máy tính tự động tìm và trả về kết quả hình ảnh thực tế của sự vật.

- HS quan sát

   

   

   

- HS quan sát 

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS sử dụng công cụ tìm kiếm giọng nói để tra cứu thông tin/hình ảnh thực tế của bài học

Hoạt động 3: Viết bảng

a. Mục tiêu: HS viết được y, quý vào bảng con cỡ chữ vừa.

b. Cách tiến hành

- Viết chữ y

+ GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ y.

+ GV giới thiệu cấu tạo y: Gồm 2 nét: nét xiên xuống và nét móc ngược kéo xuống dưới dòng.

+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Đặt bút ở dòng 2 sau đó xiên xuống dòng 1 và cuối cùng kéo tiếp xuống dưới dòng 1 rồi móc lên.

+ GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết.

+ GV cho HS viết chữ y (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết.

+ GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS.

- Trước khi GV viết mẫu lên bảng phấn, GV mở ứng dụng "Tập viết chữ Việt 1" trên màn hình tương tác. GV mời 1 HS lên dùng bút cảm ứng tô theo nét chữ y mô phỏng trên Tivi.

- GV cố tình chưa bật nguồn bút cảm ứng. Khi HS chạm bút vào bảng nhưng không thấy nét mực hiện ra. GV hỏi: "Ôi, bút không viết được, thiết bị của chúng ta gặp vấn đề gì nhỉ?". GV hướng dẫn HS nhận biết lỗi chưa bật nguồn và cách báo cáo lỗi kỹ thuật.

- Viết từ ngữ

+ GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: y, quý.

+ GV nhận xét, lần lượt viết mẫu y, quy kết hợp hướng dẫn quy trình viết.

+ GV cho HS viết vào bảng con.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.

   

   

   

   

   

- HS quan sát

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

- HS tiếp thu

- HS quan sát ứng dụng mô phỏng nét viết.

   

   

   

- HS phát hiện bút không lên mực, phản hồi lại với cô giáo: “Thưa cô, bút không có điện/chưa bật ạ”.

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

- HS tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.1.CB1a: Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số. HS nhận diện được lỗi kỹ thuật vật lý đơn giản (bút cảm ứng không phản hồi) khi tương tác với thiết bị số.

3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản. HS thể hiện nét viết qua ứng dụng mô phỏng tập viết. 

   

* CỦNG CỐ  

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng chữ Y, y

+ Chia sẻ với người thân về bài học

+ Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh chữ Y, y.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

 

   

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay