Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 29: Luyện tập chính tả
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 29: Luyện tập chính tả. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 29: LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm vững các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.6.CB1c: Nhận biết được dữ liệu đơn giản do mình tạo ra thông qua các công cụ, môi trường hoặc dịch vụ số.
- 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác.
- 5.4.CB1b: Xác định được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển số.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần chăm chỉ, biết lắng nghe thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu Y.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, công cụ Google Voice Search (tìm kiếm giọng nói).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò tìm và sửa lỗi chính tả g – gh; c – k. + Cột 1: g – gh với các từ như gế, gỗ, gi, ga, gẹ, gệ, gu + Cột 2: c – k với các từ như ca, kẻ, cệ, cô, ca, cế, kụ, kơ. - Đáp án: + Cột 1: gế → ghế; gỗ → gỗ; gi → gi; ga → ga; gẹ → ghẹ; gệ → ghệ; gu → gu. + Cột 2: ca → ca; kẻ → kẻ; cệ → kệ; cô → cô; ca → ca; cế → kế; kụ → cụ; kơ → cơ. - GV thiết kế trò chơi này trên nền tảng Wordwall (dạng Đập chuột hoặc Phân loại nhóm). Các từ viết sai chính tả sẽ chạy trên màn hình. GV mời các nhóm HS lên bảng, dùng tay chạm nhanh vào các từ viết sai để "sửa" chúng. |
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- Các nhóm lên tương tác trực tiếp, chạm vào màn hình cảm ứng để chọn và sửa các từ sai chính tả đang chuyển động trên tivi. |
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng màn hình tương tác thông minh để chơi trò chơi giáo dục số (Wordwall) một cách sinh động, tăng phản xạ. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Phân biệt ng và ngh a. Mục tiêu: HS phân biệt được ng / ngh b. Cách tiến hành - Đọc tiếng + GV cho HS đọc cá nhân, đồng thanh: ngô, ngà, ngừ, ngủ, ngõ, ngự; nghe, nghề, nghé, nghỉ, nghĩ, nghệ. + GV cho HS quan sát hình sau đó đánh vần và đọc trơn (cá nhân/ đồng thanh): cá ngừ và hình củ nghệ. + Để HS hiểu rõ hơn về con "cá ngừ", GV bật tính năng Tìm kiếm giọng nói (Google Voice Search) trên Tivi thông minh. GV gọi 1 HS lên, bấm micro và đọc to rõ ràng từ: "Con cá ngừ". Màn hình lập tức hiển thị các hình ảnh, video thực tế về con cá ngừ đại dương đang bơi. - Ghi nhớ: + GV đặt câu hỏi: Chữ ngh (ngờ kép) đi với chữ nào? Chữ ng (ngờ đơn) đi với chữ nào? + Đáp án: Chữ ngh đi với i, e, ê; Chữ ng đi với các chữ còn lại như a, o, u, ư, ô, ơ... + GV thống nhất câu trả lời của HS, đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không phân biệt được ng và ngh (VD: nghệ với ngừ), nhưng khi viết cần phải phân biệt ngh kết hợp với i, e, ê; còn ng kết hợp với các âm còn lại. + GV yêu cầu vài HS nhắc lại. - Thực hành + GV chia lớp thành 2 nhóm tìm tiếng bắt đầu bằng ng, ngh. + Đáp án mẫu: ng – ngã, ngủ, ngố,... ngh – nghĩ, nghé, nghệ,... + GV yêu cầu HS dùng bảng cài để ghép thành tiếng. + Gv yêu cầu HS nhận xét lẫn nhau, GV nhận xét, khen ngợi HS. |
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- 1 HS lên trải nghiệm tương tác với công cụ AI giọng nói, đọc khẩu lệnh tìm kiếm hình ảnh con vật.
- HS trả lời (3-4HS)
- HS tiếp thu
- HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện và tiếp thu. |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hành dùng công cụ tìm kiếm giọng nói để truy vấn dữ liệu hình ảnh trực quan trên mạng Internet. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- Trước khi chơi, GV hướng dẫn HS nhập tên để vào phòng thi ảo. GV lưu ý: "Các em nhớ nhé, khi chơi các trò chơi trên mạng, chúng ta chỉ nên điền tên thật hoặc biệt danh của mình (ví dụ: Nam, Lan, Mèo con), tuyệt đối không ghi rõ họ tên đầy đủ, số điện thoại hay địa chỉ nhà mình lên mạng để bảo vệ thông tin cá nhân khỏi kẻ xấu nhé!". - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Chữ k ghép được với các nguyên âm nào? A. a, o, ô, u, ư B. i, e, ê C. a, i, e D. o, u, ê Câu 2: Từ nào dưới đây viết ĐÚNG chính tả? A. Cái kẹo B. Con kèn C. Ká vàng D. Quả cế Câu 3: Từ nào dưới đây viết SAI chính tả? A. Ghế gỗ B. Gà gô C. Gỗ gép D. Ghi chép Câu 4: Chữ ngh (ngờ kép) đứng trước các âm nào? A. i, e, ê B. a, o, u C. ô, ơ, ư D. a, e, i Câu 5: Tiếng nào dưới đây điền âm ngh là chính xác? "...ỉ hè" A. ngỉ hè B. ngĩ hè C. nghĩ hè D. nghỉ hè - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 29: Luyện tập chính tả. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Bài 30: Ôn tập và kể chuyện. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS tập trung lắng nghe và ghi nhớ nguyên tắc an toàn trên mạng (không tiết lộ thông tin cá nhân).
- HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: A Câu 5: D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến). 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác. HS hiểu và áp dụng được nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân (không tiết lộ địa chỉ/SĐT) khi đăng nhập tài khoản trên các nền tảng giáo dục mạng. |